Báo cáo Thị trường lao động 06 tháng đầu năm 2020 – Dự báo nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh


BÁO CÁO

Thị trường lao động 06 tháng đầu năm 2020

Dự báo nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2020

tại Thành phố Hồ Chí Minh

                                                                            

I.    THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2020

Đại dịch Covid-19 đã lan rộng đến các quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới; đồng thời tác động đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Tác động của dịch bệnh đã ảnh hưởng đến hầu hết hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực, bên cạnh đó là người lao động cũng có nguy cơ thiếu việc, ngừng việc và mất việc làm. Điều này không chỉ diễn ra đối với người lao động làm việc trong khu vực chính thức, mà ảnh hưởng đến các hoạt động tạo ra thu nhập đối với lao động trong khu vực kinh tế phi kết cấu.

Hiện nay Việt Nam đã kiểm soát dịch bệnh, Chính phủ cũng có nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, người lao động; các doanh nghiệp đã bắt đầu ổn định và thúc đẩy hoạt động sản xuất - kinh doanh, thực hiện kế hoạch tuyển dụng nhân sự cho thời gian sắp tới. Tuy nhiên, thị trường lao động vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng bởi các hoạt động giao thương (xuất - nhập) bị gián đoạn, thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, không tìm được đối tác triển khai đơn hàng tại các thị trường ngoài nước của các doanh nghiệp. Qua dữ liệu khảo sát, thu thập thông tin cung - cầu lao động trong 6 tháng đầu năm 2020[1]; kết quả đã phản ánh thị trường lao động trên địa bàn thành phố như sau:

        1. Nhu cầu nhân lực

        1.1. Nhu cầu nhân lực theo ngành sản xuất - kinh doanh

Trong 06 tháng đầu năm 2020, nhu cầu nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành là 115.000 chỗ làm việc, nhu cầu tuyển dụng nhiều ở các ngành:

- Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác chiếm 28,06% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung nhiều ở các ngành: Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; Bán buôn thực phẩm; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy; Bán buôn phế liệu, phế thải và các hàng hoá khác chưa được phân vào đâu; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm;…

- Công nghiệp chế biến chế tạo chiếm 18,79% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng nhiều ở các ngành: Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác; Sản xuất khác chưa được phân vào đâu; Sản xuất sản phẩm từ plastic; Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít; Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao,…

- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ chiếm 8,36% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng nhiều ở các ngành: Hoạt động tư vấn quản lý; Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; Hoạt động thiết kế chuyên dụng; Quảng cáo;…

- Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ chiếm 7,38% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng tập trung ở các ngành: Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp; Điều hành tua du lịch; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu;

- Thông tin và truyền thông chiếm 4,69% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng nhiều ở các ngành: Lập trình máy vi tính; Xuất bản phần mềm; Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính; Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính; Hoạt động viễn thông không dây;...

- Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm chiếm 4,07% tổng nhu cầu nhân lực, chủ yếu tuyển dụng ở các ngành: Hoạt động trung gian tiền tệ khác; Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu; Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm; Bảo hiểm nhân thọ; Hoạt động cấp tín dụng khác;

- Xây dựng chiếm 3,88% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các ngành: Xây dựng nhà để ở; Lắp đặt hệ thống xây dựng khác; Lắp đặt hệ thống điện; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản chiếm 3,65% tổng nhu cầu nhân lực, tuyển dụng nhiều ở ngành: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất;…

- Vận tải kho bãi chiếm 2,9% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung tuyển dụng ở các ngành: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải; Bưu chính; Chuyển phát; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Vận tải hành khách đường bộ khác;

Biểu 01: Các nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao trong 06 tháng đầu năm 2020(%)

1.2. Nhu cầu nhân lực theo 04 ngành công nghiệp trọng yếu và 09 ngành kinh tế - dịch vụ

Trong 06 tháng đầu năm 2020, nhu cầu nhân lực của 04 ngành công nghiệp trọng yếu và 09 ngành kinh tế dịch vụ chiếm 65,2% tổng nhu cầu nhân lực. Cụ thể:

Nhu cầu nhân lực của 04 ngành công nghiệp trọng yếu chiếm 10,63% tổng nhu cầu, trong đó:

- Ngành cơ khí chiếm 3,1% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 0,44% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 96,98%, trong đó, đại học trở lên (21,23%), cao đẳng (17,31%), trung cấp (40,71%), sơ cấp (17,73%).

- Ngành điện tử - công nghệ thông tin chiếm 2,65% tổng nhu cầu nhân lực (tăng 1,8% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 92,78%, trong đó, đại học trở lên (18,7%), cao đẳng (16,3%), trung cấp (9,63%), sơ cấp (48,15%).

- Ngành chế biến lương thực - thực phẩm chiếm 2,39% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 1,51% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 85,02%, trong đó, đại học trở lên (18,95%), cao đẳng (13,03%), trung cấp (22,78%), sơ cấp (30,26%).

- Ngành hóa chất - nhựa cao su chiếm 2,49% tổng nhu cầu nhân lực (tăng 2,01% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 87,99%, trong đó, đại học trở lên (22,6%), cao đẳng (22,45%), trung cấp (39,34%), sơ cấp (3,6%).

Biểu 02: Nhu cầu nhân lực 04 ngành công nghiệp trọng yếu trong 06 tháng đầu năm 2020 (%)

Nhu cầu nhân lực 09 ngành kinh tế - dịch vụ chiếm 54,57% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó:

- Ngành thương mại chiếm 28,06% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 2,41% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 85,25%, trong đó, đại học trở lên (20,26%), cao đẳng (21,7%), trung cấp (40,75%), sơ cấp nghề (2,54%).

- Ngành vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng chiếm 2,9% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 0,83% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 84,57%, trong đó, đại học trở lên (21,8%), cao đẳng (33,44%), trung cấp (18,84%), sơ cấp (10,49%).

- Ngành du lịch chiếm 2,38% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 2,13% so với cùng kỳ năm 2019) tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 51,97%, trong đó, đại học trở lên (13,29%), cao đẳng (10,14%), trung cấp (20,99%), sơ cấp (7,55%).

- Ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin chiếm 4,69% tổng nhu cầu nhân lực (tăng 2,16 % so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 94,58%, trong đó, đại học trở lên (32,38%), cao đẳng (36,1%), trung cấp (25,14%), sơ cấp (0,96%). 

- Ngành tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm chiếm 4,07% tổng nhu cầu nhân lực (tăng 1,69% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 78,42%, trong đó, đại học trở lên (23,1%), cao đẳng (23%), trung cấp (30,85%), sơ cấp (1,47%).

- Ngành kinh doanh tài sản - bất động sản chiếm 3,65% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 3,28% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 88,59%, trong đó, đại học trở lên (11,14%), cao đẳng (16,99%), trung cấp (58,37%), sơ cấp (2,09%).

- Ngành dịch vụ tư vấn, khoa học - công nghệ, nghiên cứu và triển khai chiếm 5,36% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 2,41% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 84,14%, trong đó, đại học trở lên (30,1%), cao đẳng (17,81%), trung cấp (33,1%), sơ cấp (3,13%). 

- Ngành giáo dục và đào tạo chiếm 2,55% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 1,72% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 86,68%, trong đó: đại học trở lên (28,48%), cao đẳng (37,26%), trung cấp (16,91%), sơ cấp (4,03%).

 - Ngành y tế chiếm 0,91% tổng nhu cầu nhân lực (giảm 0,39% so với cùng kỳ năm 2019), tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 93,25%, trong đó, đại học trở lên (25,36%), cao đẳng (28,02%), trung cấp (30,47%), sơ cấp (9,4%).

Biểu 03: Nhu cầu nhân lực của 09 ngành kinh tế - dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2020 (%)

1.3. Nhu cầu nhân lực theo nhóm nghề

Nhu cầu nhân lực 06 tháng đầu năm 2020 tập trung chủ yếu ở các nhóm nghề:

- Kinh doanh - thương mại chiếm 24,31% tổng nhu cầu (giảm 1,96% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: Nhân viên bán hàng, nhân viên sale hỗ trợ kinh doanh, giám sát cửa hàng, trưởng phòng kinh doanh, cộng tác viên bán hàng, quản lý bán hàng, chuyên viên kinh doanh, đại diện bán hàng,…

- Tài chính - kế toán chiếm 8,22% tổng nhu cầu (tăng 0,05% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí như: Nhân viên kế toán, nhân viên phân tích tài chính, kế toán công nợ, kế toán trưởng, kiểm toán viên, chuyên viên đầu tư và phân tích tài chính, nhân viên thu hồi nợ, chuyên viên thẩm định vay, nhân viên hỗ trợ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, giao dịch viên, chuyên gia kiểm soát tài chính,...

- Nhựa - bao bì chiếm 6,25% tổng nhu cầu (tăng 5,97% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: Công nhân sản xuất, thợ vận hành máy, công nhân đứng máy,...

- Dịch vụ tư vấn chăm sóc khách hàng chiếm 5,5% tổng nhu cầu (giảm 0,45% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: Nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên trực tổng đài, chuyên viên tư vấn khách hàng, nhân viên chăm sóc quầy hàng,…

- Marketing chiếm 5,23% tổng nhu cầu (tăng 2,79% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: chuyên viên marketing, nhân viên truyền thông và quảng cáo, xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm, tiếp thị sản phẩm,...

- Chế biến lương thực - thực phẩm chiếm 4,85% tổng nhu cầu (giảm 0,97% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: thợ chế biến thực phẩm, thợ phân loại thực phẩm, nhân viên KCS, kỹ thuật , công nhân sản xuất đồ uống,...

- Công nghệ thông tin chiếm 4,81% tổng nhu cầu (tăng 0,12% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như kỹ thuật máy tính, nhân viên IT, chuyên viên phát triển phần mềm, lập trình ứng dụng, lập trình phát triển website, quản trị hệ thống mạng, thiết kế và quản trị website, nhân viên điều phối dự án công nghệ thông tin,...

- Dịch vụ phục vụ chiếm 4,58% tổng nhu cầu (giảm 0,61% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: nhân viên bảo vệ, nhân viên tạp vụ, vệ sinh công nghiệp, giúp việc nhà, phụ bếp ăn,...

- Hành chính văn phòng chiếm 4,2% tổng nhu cầu (giảm 0,6% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như nhân viên văn phòng, chuyên viên tổng hợp, thư ký hành chính, trợ lý giám đốc, nhân viên tổ chức hành chính,…

- Xây dựng chiếm 3,32% tổng nhu cầu (giảm 1,07% so với cùng kỳ năm 2019), tập trung ở các vị trí việc làm như: kiến trúc sư, giám sát xây dựng, công nhân xây dựng, kỹ thuật cầu đường,...

Biểu 04: Các nhóm nghề có nhu cầu nhân lực cao 6 tháng đầu năm 2020 (%)

1.4. Theo cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật

Kết quả khảo sát cho thấy, nhu cầu tuyển dụng ở lao động đã qua đào tạo chiếm 83,46% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở một số nhóm nghề như: Quản lý điều hành; Tài chính - kế toán; Cơ khí; Điện; Công nghệ thông tin; Hành chính văn phòng; Marketing; Công nghệ thông tin; Kiến trúc kỹ thuật công trình xây dựng; Vận tải - Logistics; Nhân sự; Biên phiên dịch; Y tế; Công nghệ chế biến lương thực - thực phẩm..; Trong đó, nhu cầu nhân lực đối với trình độ đại học trở lên chiếm 21,92%, cao đẳng chiếm 20,6%, trung cấp chiếm 33,86%, sơ cấp chiếm 7,08%.

Trình độ chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng 16,54% tập trung ở các nghề: Kinh doanh - thương mại, Dịch vụ phục vụ, Bất động sản, lao động phổ thông trong các lĩnh vực thâm dụng lao động như nhựa - bao bì; dệt may - giày da; xây dựng;…

Biểu 05: Nhu cầu nhân lực theo cơ cấu trình độ CMKT 6 tháng đầu năm 2020(%)

1.5.    Theo mức lương và kinh nghiệm làm việc

Với vị trí công việc và ngành nghề khác nhau sẽ có mức lương khác nhau, song song đó, công việc càng đòi hỏi yêu cầu về trình độ cao và kinh nghiệm làm việc lâu năm sẽ có mức lương cao hơn. Theo kết quả phân tích, nhu cầu tuyển dụng về mức lương của các doanh nghiệp cụ thể như sau:

-  Mức lương từ 5 - 8 triệu đồng (chiếm 34,23%) ở các vị trí việc làm như: nhân viên bán hàng, nhân viên bảo vệ, kế toán viên, nhân viên văn phòng, chuyên viên kinh doanh bất động sản, kỹ thuật cơ khí,…

-  Mức lương từ 8 - 10 triệu đồng (chiếm 28,02%) ở các vị trí như: nhân viên KCS, thiết kế đồ hoạ, giao nhận chứng từ, điều dưỡng, kế toán công trình, kỹ sư hoá thực phẩm, lễ tân, tư vấn bảo hiểm,…

-  Mức lương từ 10 - 15 triệu đồng (chiếm 22,06%) tập trung tuyển dụng ở các vị trí việc làm như: chuyên viên IT, xuất nhập khẩu, kỹ thuật vận hành máy, kỹ sư thiết kế kết cấu, trưởng nhóm thi công, trợ lý giám đốc,…

-  Mức lương trên 15 triệu đồng (chiếm 15,09%) chủ yếu ở các công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn cao, có tay nghề, có kinh nghiệm như: giám đốc dự án kinh doanh, kế toán trưởng, chuyên gia phân tích tài chính, bác sỹ chuyên khoa, biên dịch viên, trưởng phòng hành chính - nhân sự, thẩm định viên, kỹ sư điện tử - tự động hoá,…

Ngoài ra, một số ít doanh nghiệp cũng có nhu cầu tuyển dụng các vị trí việc làm không đòi hỏi quá nhiều kinh nghiệm và có thể được doanh nghiệp đào tạo trong quá trình làm việc như: công nhân may, thu ngân siêu thị, phục vụ nhà hàng - quán ăn, cộng tác viên bán hàng, thực tập sinh kế toán,…với mức lương tuyển dụng là dưới 5 triệu đồng (chiếm 0,6%)

Biểu 06: Nhu cầu tuyển dụng theo mức lương 6 tháng đầu năm 2020 (%)

 

Về yêu cầu kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu tuyển dụng nhân lực đã có kinh nghiệm chiếm 61,65% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó:

-  Yêu cầu01 năm kinh nghiệm: chiếm 45,16% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí như: kế toán, bán hàng kỹ thuật, kỹ sư điện tử, kỹ sư xây dựng, marketing, lập trình website, kỹ sư cơ khí, biên tập viên, nhân viên kho,…

-  Từ 02 đến 05 năm kinh nghiệm làm việc: chiếm 15,18% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí việc làm như bác sỹ chuyên khoa; nhân viên cơ khí - tự động hoá, kỹ sư kiểm soát quy trình chất lượng, chuyên viên kiểm soát nội bộ, chuyên viên tư vấn pháp lý, nhân sự tổng hợp, bếp trưởng, chuyên viên đào tạo, giám sát công trình,…

-  Trên 05 năm kinh nghiệm làm việc: chiếm 1,31% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các vị trí việc làm như: bác sỹ đa khoa, kỹ thuật trắc địa, quản lý điều hành; giám đốc sản xuất; kế toán trưởng; trưởng bộ phận mua hàng;,…

-       Nhu cầu nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 38,35%, ở các vị trí: nhân viên phục vụ quán ăn, công nhân sản xuất thực phẩm, sản xuất giấy, bao bì, nhựa; công nhân xây dựng công trình, nhân viên bảo vệ, lao động đóng gói thực phẩm, công nhân may, kinh doanh - bán hàng, nhân viên giao nhận hàng hóa,

Biểu 07: Nhu cầu tuyển dụng theo kinh nghiệm 6 tháng đầu năm 2020 (%)

 2. Nhu cầu tìm kiếm việc làm

Kết quả khảo sát với 72.801 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, tập trung nhiều ở các nhóm nghề: Tài chính - kế toán chiếm 18,71%, Kinh doanh thương mại chiếm 10,35%, Nhân sự chiếm 9,95%, Văn phòng chiếm 8,87%, Marketing chiếm 7,36%, Công nghệ thông tin chiếm 6,46%, Xây dựng chiếm 5,81%, Cơ khí chiếm 5,24%, Điện chiếm 4,29%, Vận tải - logistics chiếm 4,13%.

Biểu 08: Các nhóm nghề có nhu cầu tìm việc cao 6 tháng đầu năm 2020 (%)

 - Theo cơ cấu trình độ: Nhu cầu tìm việc của người lao động qua đào tạo có tỷ lệ khá cao chiếm 95,08%, trong đó:

+ Đại học trở lên chiếm 66,88%, nhu cầu tìm việc ở các vị trí như: quản lý chất lượng, lập trình viên mạng máy tính, bác sỹ chuyên khoa và tổng quát, biên phiên dịch, luật sư, chuyên viên xuất nhập khẩu, kỹ sư thầu xây dựng, giám sát công trình xây dựng, giám đốc kinh doanh, kỹ sư chế biến chế tạo, kỹ sư cơ khí, kế toán trưởng, bưu chính - viễn thông, phát triển phần mềm,…

+ Cao đẳng chiếm 19,93%, nhu cầu tìm việc ở các vị trí như: nhân viên kế toán, kế toán kho, nhân viên hành chính văn phòng, thư ký điều hành, chuyên viên kinh doanh bất động sản, nhân viên kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện tử, chuyên viên chăm sóc khách hàng,…

+ Trung cấp chiếm 6,34%, nhu cầu tìm việc tập trung ở các vị trí như: nhân viên hành chính - nhân sự, nhân viên bán hàng, điều dưỡng, y tá, giáo viên mầm non, chuyên viên marketing, kỹ thuật điện, chuyên viên thiết kế đồ hoạ,…

+ Sơ cấp chiếm 1,93%, nhu cầu tìm việc ở các vị trí như: tiếp thị sản phẩm, lái xe, nhân viên phụ bếp, phục vụ buồng phòng, thợ điện/gò hàn, công nhân may, phụ kho,..Nhu cầu tìm việc của lao động chưa qua đào tạo chiếm 4,92% tập trung ở một số vị trí việc làm như: bảo vệ, giúp việc nhà theo giờ, nhân viên phục vụ cá nhân, đóng gói hàng hóa, giao nhận hàng hoá, lao động giản đơn,…

Biểu 09: Nhu cầu tìm việc theo cơ cấu trình độ 6 tháng đầu năm 2020 (%)

- Về mức lương: Nhu cầu tìm việc của người lao động tập trung nhiều ở mức lương trên 5 triệu đồng/tháng, cụ thể:

Dưới 5 triệu chiếm 4,18% tổng nhu cầu, chủ yếu ở các công việc bán thời gian hoặc các cộng tác viên, thực tập sinh các nghề bán hàng, nhân viên văn phòng nhập liệu, nhân sự, chăm sóc khách hàng, tạp vụ, nhân viên phụ bếp, nhân viên giao nhận, đóng gói hàng hoá, bảo vệ,…

Từ 5 - 8 triệu đồng/tháng chiếm 29,10% tổng nhu cầu, tập trung ở các nghề như nhân viên văn phòng, nhân viên kinh doanh - bán hàng, lễ tân, dược sỹ, tư vấn đào tạo, tổ chức sự kiện, marketing online, nhân viên phòng xét nghiệm, chuyên viên văn thư lưu trữ, nhân viên thiết kế kiến trúc -nội thất, thợ vẽ biển quảng cáo,…

Từ 8 - 10 triệu đồng/tháng chiếm 23,63% tổng nhu cầu, ở các nhóm nghề như chuyên viên lập trình mạng, ứng dụng và phần cứng, nhân viên công nghệ thực phẩm, chuyên viên pháp lý, bảo trì kỹ thuật điện, kỹ sư cơ khí, kỹ sư phần mềm, chuyên viên marketing, chỉ huy trưởng công trình, quản lý nhà hàng,…

Từ 10 - 15 triệu đồng/tháng chiếm 29,17% tổng nhu cầu, tập trung ở các nhóm nghề như: kế toán tổng hợp, kỹ sư xây dựng, giám sát cầu đường, kiến trúc sư, chuyên viên chứng từ, chuyên viên mua hàng, trợ lý giám đốc, chuyên viên lập trình ứng dụng, thiết kế thời trang,…

Trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 13,92% tổng nhu cầu, tập trung ở nhóm nghề như giám đốc điều hành, nhân viên kinh doanh bất động sản, kiến trúc sư công trình, bác sỹ đa khoa, kế toán trưởng, chuyên viên thiết kế đồ hoạ, công nghệ kỹ thuật môi trường, chuyên viên quan hệ công chúng,…

- Về kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu tìm việc ở lao động có kinh nghiệm làm việc chiếm 87,42%, cụ thể:

Có 01 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 20,89%, tập trung ở các vị trí như: dược sỹ, kế toán viên, nhân viên an ninh - bảo vệ, chuyên viên kinh doanh bất động sản, thợ xây dựng, nhân viên giao nhận hàng hóa,…

Từ 2 - 5 năm chiếm 47,55%, tập trung ở một số vị trí việc làm như: nhân viên thu mua vật tư, nhân viên thanh toán chứng từ, nhân viên hành chính văn phòng, thư ký, chuyên viên nhân sự, nhân viên kế hoạch tài chính, nhân viên hỗ trợ tài chính, chuyên viên truyền thông quảng cáo, bác sỹ,…

Trên 5 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 18,98%, ở các vị trí như: biên tập viên, giám đốc kinh doanh, kỹ sư môi trường, kỹ sư điện, chuyên viên marketing, nhân viên phiên dịch, chuyên viên phân tích tài chính, kế toán trưởng, kiến trúc sư,…

Nhu cầu tìm việc ở lao động không có kinh nghiệm chiếm 12,58%, chủ yếu nhu cầu ở việc làm bán thời gian với một số vị trí như: bán hàng, cộng tác viên kinh doanh, nhân viên phụ kho, tư vấn tuyển sinh, nhân viên thu ngân,…

3. Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Qua kết quả khảo sát 2.943 người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động làm việc tại các tổ chức, doanh nghiệp cho thấy vị trí lao động chuyên gia chiếm 83,18%, lao động quản lý - giám đốc điều hành chiếm 11,72%, lao động kỹ thuật chiếm 5,1%.

Lao động nước ngoài tập trung ở các nhóm nghề như: kinh doanh - thương mại chiếm 22,09%, giáo dục - đào tạo chiếm 21,54%, quản lý chiếm 7,2%, marketing chiếm 6,42%, tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm chiếm 4,66%, dịch vụ vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng chiếm 4,62%, kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng chiếm 4,52%, dệt may - giày da chiếm 4,21%, công nghệ thông tin chiếm 3,81% và các nhóm nghề khác.

Biểu 10: Các nhóm nghề tập trung nhiều lao động nước ngoài (%)

             4. Nhận định chung

  Thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh trong 06 tháng đầu năm có nhiều biến động do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Trong những tháng đầu năm 2020, các doanh nghiệp tập trung triển khai kế hoạch sản xuất - kinh doanh đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên Đán, do đó nhu cầu nhân lực tập trung nhiều ở việc làm bán thời gian, lao động mùa vụ. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nhu cầu tuyển dụng lao động từ giữa tháng 02 trở đi có sự sụt giảm so với cùng kỳ năm 2019; trong 6 tháng đầu năm 2020, nhu cầu nhân lực giảm 28% so với cùng kỳ năm 2019.

Các doanh nghiệp hoạt động trong một số ngành gặp nhiều khó khăn như ngành lưu trú, ăn uống, du lịch, vận tải, dệt may, giày da, sản xuất trang phục, chế biến gỗ, chế biến thực phẩm, xây dựng..., điều này đã ảnh hưởng đến việc làm của người lao động. Nhiều doanh nghiệp đã phải áp dụng các giải pháp tạm thời như cắt giảm lao động, cho lao động nghỉ việc không lương, cho lao động giãn việc/nghỉ luân phiên, giảm lương lao động, thu hẹp quy mô SXKD hoặc tạm ngừng hoạt động; trong đó, giải pháp cho lao động giãn việc hoặc nghỉ việc luân phiên được doanh nghiệp lựa chọn, cao nhất[2]. Những khó khăn tại thời điểm dịch bệnh diễn ra mà doanh nghiệp được khảo sát nhận định là: Khó khăn trong tìm kiếm khách hàng (chiếm 39,44% lựa chọn của doanh nghiệp); khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm do tạm ngừng thực hiện các đơn hàng xuất khẩu, người dân trong nước cắt giảm chi tiêu, hoạt động vận chuyển hàng hoá gặp khó khăn, không tìm kiếm thị trường tiêu thụ (22,89%); khó khăn trong thiếu vật tư, nguyên liệu sản xuất (18,31%) và khó khăn trong việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (7,75%)[3].

Cho đến nay, Việt Nam đã kiểm soát tốt và cơ bản đẩy lùi được dịch bệnh, các doanh nghiệp đã bắt đầu ổn định và tuyển dụng lao động cho hồi phục hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tập trung ở lao động đã qua đào tạo nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí đào tạo để nhanh chóng ổn định và phát triển.            

II. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2020

Trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 làm gián đoạn các quan hệ hợp tác quốc tế, đã tác động sâu sắc đến kinh tế trong nước. Khi kinh tế thế giới suy thoái, khả năng phục hồi tại một số nền kinh tế là đối tác lớn của Việt Nam như Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, EU… sẽ tác động đến mức tăng trưởng kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh. Dự báo nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2020 với 02 kịch bản như sau:

-  Kịch bản thứ nhất, tình hình dịch bệnh diễn biến theo chiều hướng tiêu cực tác động đến tăng trưởng kinh tế - xã hội, Các khu vực kinh tế chịu tác động lớn là khu vực dịch vụ (ngành lưu trú, ăn uống, du lịch, vận tải…); khu vực công nghiệp - xây dựng (ngành dệt may, giày da, gỗ nội thất, chế biến, xây dựng…). Nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2020 cần khoảng 105.000 - 115.000 chỗ làm việc.

-  Kịch bản thứ hai, tình hình dịch bệnh diễn biến theo chiều hướng tích cực tác động tốt đến tăng trưởng kinh tế - xã hội, với việc kiểm soát tốt dịch tễ, tình hình doanh nghiệp khởi sắc trong những tháng cuối năm 2020, đặc biệt là thời điểm gia tăng hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ lễ tết, cũng sẽ giúp hạn chế tình trạng lao động ngừng việc, mất việc. Tuy nhiên khu vực dịch vụ (ngành lưu trú, ăn uống, du lịch), khu vực công nghiệp (ngành dệt may, giày da, gỗ nội thất) vẫn tiếp tục bị ảnh hưởng bởi các hoạt động giao thương (xuất - nhập) bị gián đoạn. Nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2020 cần khoảng 115.000 - 135.000 chỗ làm việc.

- Xu hướng việc làm 06 tháng cuối năm 2020 tập trung chủ yếu ở các nhóm nghề như: Kinh doanh - thương mại (22,7%); dịch vụ phục vụ (7,63%); dệt may - giày da (6,25%); chế biến lương thực - thực phẩm (6,02%); tư vấn chăm sóc khách hàng (5,91%); marketing (5,79%); xây dựng (4,62%); công nghệ thông tin (4,23%); hành chính văn phòng (4,2%); vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng (3,62%); kinh doanh bất động sản (3,51%)…

Nhu cầu nhân lực ở lao động qua đào tạo chiếm 84,5%, trong đó, Đại học chiếm 20%, Cao đẳng chiếm 21%, Trung cấp 30%, Sơ cấp 13,5%. Bên cạnh những yêu cầu về trình độ chuyên môn, nhà tuyển dụng đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng nghề nghiệp, kỷ luật lao động, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và thông thạo ngoại ngữ, đây là những kỹ năng mà người lao động có thể tự trao dồi trong quá trình học tập và làm việc nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động.

 

PHỤ LỤC

 

Phụ lục 01: Nhu cầu nhân lực 06 tháng đầu năm 2020 theo ngành kinh tế

TT

Ngành kinh tế

Tỷ lệ(%)

1

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

0,09

2

Khai khoáng

2,02

3

Công nghiệp chế biến, chế tạo

18,79

4

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí

2,07

5

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

2,09

6

Xây dựng

3,88

7

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

28,06

8

Vận tải kho bãi

2,9

9

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

2,38

10

Thông tin và truyền thông

4,69

11

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

4,07

12

Hoạt động kinh doanh bất động sản

3,65

13

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

8,36

14

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

7,38

15

Giáo dục và đào tạo

2,55

16

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

1,91

17

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

0,4

18

Hoạt động dịch vụ khác

2,68

19

Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình, sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình

2,03

 

Phụ lục 02: Nhu cầu nhân lực của 4 ngành công nghiệp trọng yếu 06 tháng đầu năm 2020

TT

Ngành

Chỉ số 6 tháng đầu năm 2019 (%)

Chỉ số 6 tháng đầu năm 2020 (%)

1

Cơ khí

3,27

3,10

2

Điện tử - công nghệ thông tin

2,18

2,65

3

Chế biến lương thực - thực phẩm

2,88

2,39

4

Hóa chất - nhựa cao su

1,48

2,49

 

Phụ lục 03: Nhu cầu nhân lực của 9 ngành kinh tế - dịch vụ 06 tháng đầu năm 2020

TT

Ngành

Chỉ số 6 tháng đầu năm 2019 (%)

Chỉ số 6 tháng đầu năm 2020 (%)

1

Thương mại

26,65

28,06

2

Vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng

3,73

2,90

3

Du lịch

4,25

2,38

4

Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin

4,53

4,69

5

Tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm

3,38

4,07

6

Kinh doanh tài sản - bất động sản

6,37

3,65

7

Dịch vụ tư vấn, khoa học - công nghệ, nghiên cứu và triển khai

5,95

5,36

8

Giáo dục và đào tạo

1,83

2,55

9

Y tế

1,30

0,91

 

Phụ lục 04: Nhu cầu nhân lực theo nghề 6 tháng đầu năm 2020

TT

Nhóm nghề

Chỉ số 6 tháng đầu năm 2019 (%)

Chỉ số 6 tháng đầu năm 2020 (%)

1

Kinh doanh - thương mại

25,65

24,31

2

Tài chính - kế toán

8,17

8,22

3

Nhựa - bao bì

0,28

6,25

4

Dịch vụ tư vấn chăm sóc khách hàng

5,95

5,50

5

Marketing

2,44

5,23

6

Chế biến lương thực - thực phẩm

4,88

4,85

7

Công nghệ thông tin

4,63

4,81

8

Dịch vụ phục vụ

4,97

4,58

9

Hành chính văn phòng

4,80

4,20

10

Xây dựng

4,18

3,32

11

Điện

2,86

3,06

12

Vận tải - logistics

3,73

2,98

13

Nhân sự

1,39

2,84

14

Dệt may - giày da

4,42

2,8

15

Bất động sản

5,37

2,8

16

Điện tử

3,55

2,79

17

Biên phiên dịch

0,26

2,26

18

Du lịch - nhà hàng - khách sạn

2,25

2,14

19

Y tế

0,31

2,03

20

Đào tạo

0,83

1,06

21

Cơ khí

5,53

0,99

22

Khoa học

0,35

0,79

23

Quản lý

0,88

0,46

24

Viễn thông

0,25

1,24

25

Luật

0,30

0,18

26

Văn hoá - nghệ thuật - xã hội

0,27

0,11

27

Nghề khác

1,50

0,2

 

Phụ lục 05: Nhu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật 6 tháng đầu năm 2020

TT

Trình độ CMKT

Tỷ lệ (%)

1

Đại học trở lên

21,92

2

Cao đẳng

20,6

3

Trung cấp

33,86

4

Sơ cấp

7,08

5

Chưa qua đào tạo

16,54

 

Phụ lục 06: Nhu cầu tìm việc theo cơ cấu trình độ 6 tháng đầu năm 2020

TT Nghề  6 tháng đầu năm 2020 (%)
1 Tài chính - kế toán  18,71
2 Kinh doanh thương mại  10,35
3 Nhân sự 9,95
4 Văn phòng  8,87
5 Marketing 7,36
6 Công nghệ thông tin  6,46
7 Xây dựng  5,81
8 Cơ khí  5,24
9 Điện 4,29
10 Vận tải - logistics  4,13

 

Phụ lục 07: Nhóm nghề có nhu cầu nhân lực cao trong 06 tháng cuối năm 2020

TT

Trình độ

Tỷ lệ (%)

1

Đại học trở lên

66,88

2

Cao đẳng

19,93

3

Trung cấp

6,34

4

Sơ cấp

1,93

5

Lao động chưa qua đào tạo

4,92

 

Phụ lục 08: Nhu cầu nhân lực theo trình độ CMKT trong 06 tháng cuối năm 2020

TT

Nghề

Tỷ lệ (%)

1

Kinh doanh - thương mại

22,7

2

Dịch vụ phục vụ

7,63

3

Dệt may - giày da

6,25

4

Chế biến lương thực - thực phẩm

6,02

5

Tư vấn chăm sóc khách hàng

5,91

6

Marketing

5,79

7

Xây dựng

4,62

8

Công nghệ thông tin

4,23

9

Hành chính văn phòng

4,2

10

Vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng

3,62

11

Kinh doanh bất động sản

3,51

 

Phụ lục 09: Nhu cầu nhân lực theo trình độ CMKT trong 06 tháng cuối năm 2020

TT

Trình độ CMKT

Tỷ lệ (%)

1

Đại học trở lên

20

2

Cao đẳng

21

3

Trung cấp

30

4

Sơ cấp

13,5

5

Chưa qua đào tạo

15,5

 

[1] Số liệu doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đến ngày 15/6/2020: 23.733 đơn vị - dự kiến sử dụng 95.640 lao động (trong đó: 17.767 doanh nghiệp, 5.966 chi nhánh, ĐĐKD, VPĐD)

Cung lao động: 72.801 người; Cầu lao động: 25.539 doanh nghiệp với 115.000 chỗ làm việc.

[2] Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5 và 5 tháng của Cục Thống kê Thành phố

[3] Theo kết quả khảo sát của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000016215389

TRUY CẬP HÔM NAY: 1037

ĐANG ONLINE: 6