Báo cáo Thị trường lao động quý I năm 2020 – Dự báo nhu cầu nhân lực quý II năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh


 SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRUNG TÂM DỰ BÁO NHU CẦU

NHÂN LỰC VÀ THÔNG TIN

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Số: 179/BC-TTDBNL

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2020

 

BÁO CÁO

Thị trường lao động quý I năm 2020 – Dự báo nhu cầu nhân lực

quý II năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí Minh

 

I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG QUÝ I NĂM 2020     

 

Năm 2020, thành phố tiếp tục triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh gắn với tái cấu trúc kinh tế theo chiều sâu, chất lượng và hiệu quả. Trong quý I năm 2020, doanh nghiệp cũng bắt đầu triển khai kế hoạch sản xuất – kinh doanh và tuyển dụng nhân lực nhằm ổn định và phát triển hoạt động sản xuất – kinh doanh.

 

Qua kết quả khảo sát[1] của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu nhân lực quý I/2020 cần 65.430 chỗ làm việc và 28.837 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm. Tổng hợp, phân tích cụ thể:

 

1. Nhu cầu nhân lực


Tháng 01 năm 2020, các doanh nghiệp triển khai kế hoạch sản xuất – kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên Đán, nhu cầu nhân lực tập trung nhiều ở việc làm bán thời gian, lao động mùa vụ. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nhu cầu tuyển dụng lao động trong tháng 02 và tháng 3 có xu hướng giảm so với tháng 01 năm 2020.

Biểu 01: Nhu cầu nhân lực quý I/2020 (lao động)

 

1.1. Nhu cầu nhân lực theo ngành sản xuất – kinh doanh

 

Nhu cầu nhân lực của quý I/2020 tập trung ở các ngành:

 

- Công nghiệp chế biến chế tạo chiếm 27,78% tổng nhu cầu nhân lực, nhu cầu tuyển dụng nhiều ở các ngành: Sản xuất sản phẩm bằng kim loại; may trang phục; sản xuất hàng may sẵn; sản xuất sản phẩm từ plastic; sản xuất sắt, thép, gang;…

 

- Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác chiếm 20,71%, nhu cầu nhân lực ở các ngành: Bán buôn hàng tiêu dùng; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy; bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống; bán buôn thực phẩm; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng;…

 

- Thông tin và truyền thông chiếm 7,97%, nhu cầu tuyển dụng cao ở các ngành: Lập trình máy vi tính; xuất bản phần mềm; xử lý dữ liệu; hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin; cổng thông tin; tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính;...

 

- Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ chiếm 6,93% nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các ngành: Hoạt động tư vấn, chăm sóc khách hàng; tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; cung ứng và quản lý nguồn lao động; hoạt động bảo vệ tư nhân; tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm;…

 

- Vận tải kho bãi chiếm 5,82%, tập trung tuyển dụng ở các ngành: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải; vận tải hàng hóa bằng đường bộ; bưu chính; vận tải hàng hóa ven biển; kho bãi và lưu giữ hàng hóa; vận tải hành khách đường bộ;…

 

- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ chiếm 5,21%, nhu cầu tuyển dụng ở các ngành: Hoạt động tư vấn quản lý; thiết kế chuyên dụng; quảng cáo; hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật; tư vấn kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế;…

 

- Xây dựng chiếm 4,68%, nhu cầu nhân lực tập trung ở các ngành: Xây dựng nhà các loại; lắp đặt hệ thống điện; xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí; xây dựng công trình đường sắt và đường bộ;…

 

- Dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm 3,96%, nhu cầu tuyển dụng tập trung ở ngành: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; dịch vụ lưu trú ngắn ngày; dịch vụ phục vụ đồ uống;…      

 

- Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm chiếm 3,94%, chủ yếu tuyển dụng ở các ngành: Hoạt động trung gian về tiền tệ; dịch vụ và hỗ trợ tài chính; bảo hiểm nhân thọ; hoạt động cấp tín dụng;…


Biểu 02: Các nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao trong quý I/2020 (%)

 

1.2.  Nhu cầu nhân lực theo 04 ngành công nghiệp trọng yếu và 09 ngành kinh tế - dịch vụ

 

Nhu cầu nhân lực của 04 ngành công nghiệp trọng yếu chiếm 17,56% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó:

 

- Ngành cơ khí chiếm 8,11%, nhu cầu lao động đã qua đào tạo chiếm 91,44%, trong đó, đại học trở lên (15,59%), cao đẳng (8,32%), trung cấp (49,75%), sơ cấp (17,78%).

 

- Ngành điện tử - công nghệ thông tin chiếm 1,32%, nhu cầu nhân lực đã qua đào tạo chiếm 84,09%, trong đó, đại học trở lên (28,03%), cao đẳng (38,22%), trung cấp (8,92%), sơ cấp (8,92%).

 

- Ngành chế biến lương thực - thực phẩm chiếm 3,51%, nhu cầu nhân lực đã qua đào tạo chiếm 85,33%, trong đó, đại học trở lên (27,40%), cao đẳng (15,38%), trung cấp (31,25%), sơ cấp (11,30%).


- Ngành hóa chất – nhựa cao su chiếm 4,62% , nhu cầu tuyển dụng lao động đã qua đào tạo chiếm 85,03%, trong đó, đại học trở lên (21,35%), cao đẳng (22,81%), trung cấp (36,31%), sơ cấp (4,56%).

 

Biểu 03: Nhu cầu nhân lực 04 ngành công nghiệp trọng yếu quý I/2020(%)

 

Nhu cầu nhân lực 09 ngành kinh tế - dịch vụ chiếm 57,19% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó:

 

- Ngành thương mại chiếm 20,71%, nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 84,41%, trong đó, đại học trở lên (22,06%), cao đẳng (19,39%), trung cấp (41,03%), sơ cấp nghề (1,93%).

 

- Ngành vận tải – kho bãi – dịch vụ cảng chiếm 5,82%, nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 89,45%, trong đó, đại học trở lên (20,00%), cao đẳng (37,50%), trung cấp (12,78%), sơ cấp (19,17%).

 

- Ngành du lịch chiếm 3,96%, nhu cầu lao động qua đào tạo chiếm 43,36%, trong đó, đại học trở lên (15,53%), cao đẳng (7,65%), trung cấp (13,85%), sơ cấp (6,33%).

 

- Ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin chiếm 7,97%, nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 92,12%, trong đó, đại học trở lên (26,40%), cao đẳng (44,04%), trung cấp (19,51%), sơ cấp (2,17%).  

 

- Ngành tài chính – tín dụng – ngân hàng – bảo hiểm chiếm 3,94%, nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 85,38%, trong đó, đại học trở lên (16,76%), cao đẳng (26,86%), trung cấp (40,43%), sơ cấp (1,33%).

 

- Ngành kinh doanh tài sản – bất động sản chiếm 3,43%, với nhu cầu lao động đã qua đào tạo chiếm 71,28%, trong đó, đại học trở lên (8,96%), cao đẳng (15,96%), trung cấp (23,39%), sơ cấp (22,97%).

 

- Ngành dịch vụ tư vấn, khoa học – công nghệ, nghiên cứu và triển khai chiếm 5,21%, nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 77,76%, trong đó, đại học trở lên (29,18%), cao đẳng (14,80%), trung cấp (28,47%), sơ cấp (5,31%). 

 

- Ngành giáo dục và đào tạo chiếm 2,30%, nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 86,88%, trong đó: đại học trở lên (20,61%), cao đẳng (47,19%), trung cấp (15,16%), sơ cấp (3,92%).

 

- Ngành y tế chiếm 3,85%, nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 100%, trong đó, đại học trở lên (16,29%), cao đẳng (34,39%), trung cấp (30,77%), sơ cấp (18,55%).


Biểu 04: Nhu cầu nhân lực theo 09 ngành kinh tế - dịch vụ quý I/2020 (%)

 

1.3. Nhu cầu nhân lực theo nhóm nghề

 

Nhu cầu tuyển dụng tập trung cao ở các nhóm nghề sau:

 

- Kinh doanh - thương mại: chiếm 32,66% tổng nhu cầu, tập trung ở các vị trí việc làm như nhân viên bán hàng; trưởng phòng kinh doanh; quản lý bán hàng; quản lý phát triển kinh doanh đối tác; chuyên viên kinh doanh; đại diện bán hàng; giám sát bán hàng; nhân viên sale; hỗ trợ kinh doanh;…

 

- Tài chính – Kế toán: chiếm 10,54% tổng nhu cầu, với các vị trí việc làm như kế toán tổng hợp; kế toán nội bộ; kế toán giá thành; kế toán viên; kế toán trưởng; chuyên viên phân tích tài chính; trưởng nhóm sản phẩm tài chính; nhân viên quản lý dự toán; chuyên viên thống kê;…

 

- Marketing: chiếm 6,86% tổng nhu cầu, tập trung ở các vị trí việc làm như chuyên viên marketing; nhân viên tiếp thị quảng cáo; nhân viên truyền thông quảng cáo; marketing online; trưởng bộ phận marketing; digital marketing; nghiên cứu chiến lược và marketing;…

 

- Công nghệ thông tin: chiếm 6,59% tổng nhu cầu, với các vị trí việc làm như chuyên viên lập trình phần mềm; triển khai phần mềm; quản trị website; kỹ sư IT; nhân viên phần cứng máy tính; chuyên viên kiểm thử phần mềm; chuyên viên thiết kế website; kỹ sư mạng;…

 

- Dịch vụ - phục vụ: chiếm 5,39% tổng nhu cầu, tập trung ở các vị trí việc làm như kỹ thuật viên spa; nhân viên bảo vệ toà nhà; nhân viên an ninh; tạp vụ, giúp việc; dọn dẹp vệ sinh;…

 

- Cơ khí: chiếm 4,53% tổng nhu cầu, tập trung ở các vị trí việc làm như kỹ sư cơ khí; thợ vận hành máy; kỹ thuật lắp đặt máy; bảo trì cơ khí; giám sát cơ điện; bảo trì máy móc thiết bị;…

 

- Dịch vụ tư vấn – chăm sóc khách hàng: chiếm 4,52% tổng nhu cầu, tập trung ở các vị trí việc làm như nhân viên chăm sóc khách hàng; nhân viên tư vấn khách hàng; hỗ trợ khách hàng; nhân viên tổng đài; trưởng nhóm tư vấn;…

 

- Xây dựng – kiến trúc: chiếm 3,96% tổng nhu cầu, tập trung ở các vị trí việc làm như kỹ sư xây dựng; kiến trúc sư; thợ xây dựng; nhân viên kỹ thuật công trình; nhân viên bóc tách khối lượng; kỹ thuật trắc địa;…

 

- Vận tải – logistics: chiếm 3,29% tổng nhu cầu, tập trung ở các vị trí việc làm như nhân viên giao hàng; tài xế xe; nhân viên ghi chép tồn kho; nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu; nhân viên kế hoạch điều phối;…


- Dệt may – giày da: chiếm 3,07% tổng nhu cầu, tập trung ở các vị trí việc làm như nhân viên thiết kế thời trang may mặc; kỹ thuật xưởng may; công nhân may; tổ trưởng chuyền may;…

 

Biểu 05: Các nhóm nghề có nhu cầu nhân lực cao trong quý I/2020 (%)

 

1.4. Theo cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật

 

Nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 82,88%, trong đó:

 

- Đại học trở lên chiếm 20% tập trung ở các vị trí: bác sỹ; dược sỹ; kỹ sư điện; điện tử; cơ khí; công nghệ thông tin; trắc địa; quản lý nhãn hàng; giám đốc; quản lý;…

 

- Cao đẳng chiếm 21,8% tập trung ở các vị trí: nhân viên bán hàng; nhân viên quảng cáo; nhân sự; kế toán; nhân viên IT; bảo trì điện; điện tử; marketing;…

 

- Trung cấp chiếm 28,7% chủ yếu ở các vị trí: kỹ thuật may; thiết kế rập may; kỹ thuật viên điện; điện tử; cơ khí; vận hành máy;…

 

- Sơ cấp chiếm 12,38% tập trung ở các vị trí: đầu bếp; thợ sơn; thợ may; thợ hàn; thợ cơ khí; tài xế;…

 


Nhu cầu tuyển dụng ở lao động chưa qua đào tạo chiếm 17,12% chủ yếu các công việc có tính chất mùa vụ, bán thời gian, tập trung ở các vị trí: bán hàng; phục vụ; giao nhận; đóng gói;…

 

Biểu 06: Nhu cầu nhân lực theo cơ cấu trình độ CMKT của quý I/2020 (%)

 

1.5. Theo mức lương và kinh nghiệm làm việc

 

Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp ở mức lương trên 5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ khá cao, cụ thể:

 

Dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 0,45% tập trung chủ yếu lao động bán thời gian ở các vị trí không yêu cầu về trình độ chuyên môn như dịch vụ cá nhân; tạp vụ; giao hàng; nhân viên bán hàng; nhân viên kinh doanh.

 

Từ 5 - 8 triệu đồng/tháng chiếm 49,41% ở các nhóm nghề dệt may - giày da; tài chính – kế toán; kinh doanh – thương mại; dịch vụ phục vụ.

 

Từ 8 - 10 triệu đồng/tháng chiếm 26,48% ở các vị trí tổ trưởng bán hàng; marketing; sửa chữa bảo trì điện; điện tử; dịch vụ tư vấn chăm sóc khách hàng.

 

Từ 10 - 15 triệu đồng/tháng chiếm 17,79% ở các vị trí truyền thông; quảng cáo; kỹ sư xây dựng; kỹ sư cơ khí; lập trình viên; quản lý bán hàng; logistics; y tế chăm sóc sức khỏe.

 

Trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 5,87% tập trung ở các vị trí quản lý kinh doanh; bác sỹ; dược sỹ; giám đốc tài chính; quản lý nhãn hàng; thiết kế website; quản lý dự án và kỹ sư các ngành cơ khí; điện; điện tử; công nghệ thông tin; kiến trúc – xây dựng có kinh nghiệm và tay nghề cao.


Biểu 07: Nhu cầu nhân lực theo mức lương trong quý I/2020 (%)

 

Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tập trung ở lao động có kinh nghiệm làm việc chiếm 75,03%, trong đó:

 

- Lao động có 01 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 45,30% tuyển dụng ở các vị trí kỹ sư điện – điện tử; kỹ sư cơ khí; kỹ sư xây dựng; quản lý dự án; marketing; công nghệ thông tin (thiết kế website, lập trình); kế toán;…

 

- Từ 2 - 5 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 25,92% tập trung ở các vị trí như bác sỹ chuyên khoa; kỹ sư kiểm soát chất lượng; chuyên viên kiểm soát nội bộ; chuyên viên pháp lý; nhân sự tổng hợp; kỹ sư cơ khí; bếp trưởng; chuyên viên đào tạo; giám sát công trình;…

 

- Lao động trên 05 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 3,81% nhu cầu nhân lực đối với lao động có trình độ, kỹ năng và năng lực chuyên môn, tập trung ở các vị trí như: giám đốc điều hành; giám đốc sản xuất; kế toán trưởng; trưởng bộ phận mua hàng; kỹ thuật trắc địa; kỹ sư xây dựng; bác sỹ chuyên khoa;…

 


Chưa có kinh nghiệm làm việc chiếm 24,97% sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm đối với sinh viên mới tốt nghiệp ra trường, tuyển dụng ở các vị trí như: bán hàng; nhân viên thu hồi nợ; giao nhận hàng hoá; lễ tân;…

 

Biểu 08: Nhu cầu nhân lực theo kinh nghiệm làm việc trong quý I/2020 (%)

 

2. Nhu cầu tìm kiếm việc làm


Kết quả khảo sát với 28.837 người có nhu cầu tìm kiếm việc làm, tập trung nhiều ở các nhóm nghề: kinh doanh thương mại chiếm 19,11%; nhân sự chiếm 9,97%; tài chính - kế toán chiếm 9,17%; hành chính văn phòng chiếm 8,56%; marketing chiếm 7,05%; công nghệ thông tin chiếm 6,70%; cơ khí chiếm 6,28%; xây dựng chiếm 5,58%; vận tải - logistics chiếm 4,71%.

 

Biểu 09: Các nhóm nghề có nhu cầu tìm việc cao trong quý I/2020 (%)

 

- Theo cơ cấu trình độ: Nhu cầu tìm việc của người lao động qua đào tạo có tỷ lệ khá cao chiếm 95,24%, trong đó:

 

+ Đại học trở lên chiếm 67,44%, nhu cầu tìm việc ở các vị trí như: bác sỹ đa khoa - chuyên khoa; biên phiên dịch; nhân viên xuất nhập khẩu; kỹ sư xây dựng; chỉ huy trưởng công trình; giám đốc kinh doanh; kỹ sư cơ khí; kế toán trưởng; phân tích tài chính – đầu tư; bưu chính – viễn thông; phát triển phần mềm;…

 

+ Cao đẳng chiếm 19,72%, nhu cầu tìm việc ở các vị trí như: nhân viên văn phòng; kinh doanh bất động sản; kế toán bán hàng; kỹ thuật điện tử; chuyên viên chăm sóc khách hàng; tư vấn khách hàng; nhân viên thu mua;…

 

+ Trung cấp chiếm 6,42%, nhu cầu tìm việc tập trung ở các vị trí như: nhân viên bán hàng; nhân viên y tế; trình dược viên; điều dưỡng; y tá; giáo viên mầm non; chuyên viên marketing; kỹ thuật điện; chuyên viên thiết kế đồ hoạ; bảo trì toà nhà;…

 

+ Sơ cấp chiếm 1,66%, nhu cầu tìm việc ở các vị trí như: bán hàng; tiếp thị sản phẩm; lái xe; nhân viên phụ bếp; phục vụ buồng phòng; thợ điện/gò hàn; công nhân may; phụ kho; lễ tân;…


Nhu cầu tìm việc của lao động chưa qua đào tạo chiếm 4,76% tập trung ở một số vị trí việc làm như: bảo vệ; giúp việc nhà theo giờ; nhân viên phục vụ cá nhân; đóng gói hàng hóa; giao nhận hàng hoá; lao động giản đơn;…

 

Biểu 10: Nhu cầu tìm việc theo cơ cấu trình độ trong quý I/2020 (%)

 

- Về mức lương: Nhu cầu tìm việc của người lao động tập trung nhiều ở mức lương trên 5 triệu đồng/tháng, cụ thể:

 

Dưới 5 triệu chiếm 3,87% chủ yếu ở các công việc bán thời gian hoặc các cộng tác viên, thực tập sinh các nghề bán hàng; chăm sóc khách hàng; nhân sự; tạp vụ; bảo mẫu mầm non; nhân viên giao nhận; đóng gói hàng hoá;…

 

Từ 5 – 8 triệu đồng/tháng chiếm 27,18% tập trung ở các nghề như biên phiên dịch; dược sỹ; tư vấn đào tạo; nhân viên bán hàng; tổ chức sự kiện; marketing online; nhân viên phòng xét nghiệm; chuyên viên văn thư lưu trữ; nhân viên tổ chức nhân sự; bảo trì toà nhà; thợ xây dựng;…

 

Từ 8 – 10 triệu đồng/tháng chiếm 22,82% với các nhóm nghề như nhân viên công nghệ thực phẩm; chuyên viên pháp lý; bảo trì kỹ thuật điện; kỹ sư cơ khí; kỹ sư phần mềm; chuyên viên IT; chuyên viên tổ chức sự kiện; chỉ huy trưởng công trình; giám sát nhà hàng;…

 

Từ 10 - 15 triệu đồng/tháng chiếm 31,72% tập trung ở các nhóm nghề kế toán tổng hợp; kỹ sư xây dựng; giám sát cầu đường; kiến trúc sư; chuyên viên chứng từ; chuyên viên mua hàng; trợ lý giám đốc; chuyên viên lập trình ứng dụng; thiết kế thời trang;…

 

Trên 15 triệu đồng/tháng chiếm 14,41% tập trung ở nhóm nghề như giám đốc điều hành; nhân viên kinh doanh bất động sản; kiến trúc sư công trình; bác sỹ đa khoa; kế toán trưởng; chuyên viên thiết kế đồ hoạ; công nghệ kỹ thuật môi trường; chuyên viên quan hệ công chúng;…

 

- Về kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu tìm việc ở lao động có kinh nghiệm làm việc chiếm 85,71%, cụ thể:

 

+ Có 01 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 14,29%, tập trung ở các vị trí như: dược sỹ; kế toán viên; nhân viên an ninh - bảo vệ; chuyên viên kinh doanh bất động sản; chuyên viên chứng từ xuất nhập khẩu; công nghệ kỹ thuật hoá học; biên tập viên truyền hình; thợ xây dựng;…

 

+ Từ 2 - 5 năm chiếm 42,85%, tập trung ở một số vị trí việc làm như: nhân viên hành chính văn phòng; chuyên viên nhân sự; nhân viên kế hoạch tài chính; nhân viên hỗ trợ tài chính; chuyên viên truyền thông quảng cáo; bác sỹ; luật sư; nhân viên pháp lý; tài xế;…

 

+ Trên 5 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 28,57%, ở các vị trí như: biên tập viên; giám đốc kinh doanh; kỹ sư điện; chuyên viên marketing; nhân viên phiên dịch; chuyên viên phân tích tài chính; kế toán trưởng; cửa hàng trưởng; kiến trúc sư; giám sát công trình;…

 

Nhu cầu tìm việc ở lao động không có kinh nghiệm chiếm 14,29%, chủ yếu nhu cầu ở việc làm bán thời gian với một số vị trí như: bán hàng; cộng tác viên kinh doanh; nhân viên phụ kho; tư vấn tuyển sinh; nhân viên thu ngân;…

 

3. Tác động của dịch Covid-19 đến thị trường lao động thành phố

 

Kết quả khảo sát nhanh 163 doanh nghiệp, cho thấy tỉ lệ doanh nghiệp trả lời cho lao động làm việc bình thường là 77,3% doanh nghiệp, 8,6% doanh nghiệp giảm giờ làm, 7,4% doanh nghiệp không tăng ca và 6,7% doanh nghiệp thiếu việc làm. Trước tình hình dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, có đến 25,15% doanh nghiệp được khảo sát dự kiến cắt giảm lao động trong thời gian tới khi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp tục bị tác động do tình hình dịch bệnh. Hình thức cắt giảm lao động chủ yếu là giảm giờ làm việc (46,34%), tạm thời cho người lao động nghỉ việc không hỗ trợ tiền lương (19,5%), tạm thời cho người lao động nghỉ việc có hỗ trợ tiền lương (29,16%) và cho lao động thôi việc (5%).


Biểu 11: Hình thức cắt giảm lao động của doanh nghiệp (%)

 

5. Nhận định chung

 

Nhìn chung thị trường lao động thành phố diễn ra sôi động trong dịp Tết Nguyên Đán 2020. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nhu cầu nhân lực 03 tháng đầu năm có xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2019 (giảm 27,30%), nhu cầu tuyển dụng giảm ở một số ngành, nghề như vận tải; giáo dục; dịch vụ lưu trú; du lịch; dệt may – giày da.

 

Ngoài trình độ chuyên môn kỹ thuật, doanh nghiệp đòi hỏi người lao động phải đảm bảo năng lực chuyên môn, có kinh nghiệm làm việc và đặc biệt là phải trang bị kỹ năng nghề khi tham gia thị trường lao động.

 

Nhu cầu tìm kiếm việc làm cũng tập trung nhiều ở lao động qua đào tạo, có trình độ chuyên môn kỹ thuật và kinh nghiệm làm việc, ngoài yếu tố tiền lương, môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp và cơ hội thăng tiến cũng là vấn đề người lao động quan tâm nhiều nhất. Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, không ít người lao động cũng cân nhắc cơ hội dịch chuyển việc làm để ổn định công việc, cùng doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

 

II. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC QUÝ II NĂM 2020

 

Trong quý II/2020, nếu tình hình dịch Covid-19 kéo dài cũng như thiếu hụt nguồn nguyên vật liệu sản xuất và khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, một số doanh nghiệp tạm dừng kế hoạch tuyển dụng lao động cho việc mở rộng quy mô sản xuất. Các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp lớn, sử dụng nhiều lao động vẫn đang cố gắng duy trì hoạt động trong điều kiện còn nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất từ 2 đến 3 tháng.

 

Trước tình hình doanh nghiệp tạm ngưng kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh, dự kiến nhu cầu nhân lực quý II/2020 cần khoảng 47.000 chỗ làm việc (giảm 37,33%) so với cùng kỳ năm 2019, tập trung ở các nhóm nghề: Kinh doanh – thương mại (tập trung ở lĩnh vực thương mại điện tử); công nghệ thông tin (lập trình, thiết kế web, thiết kế game online); hành chính – văn phòng; y tế – chăm sóc sức khỏe; dịch vụ tư vấn – chăm sóc khách hàng (tư vấn trực tuyến); marketing; chế biến lương thực – thực phẩm; dược phẩm; vận tải (dịch vụ giao hàng); dệt may; công nghệ tài chính (Fintech); giải trí trực tuyến;... Nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm khoảng 81%, trong đó, trình độ đại học trở lên chiếm 19,50%, cao đẳng chiếm 18,21%, trung cấp chiếm 19,58%, sơ cấp chiếm 23,71%.

 

Đối với các lĩnh vực, ngành liên quan đến hoạt động dịch vụ, phục vụ nhỏ lẻ trong công nghiệp, thương mại, nông nghiệp (sửa chữa, xây dựng, dịch vụ mùa vụ, vệ sinh môi trường, chế biến…) sẽ có khả năng phát triển theo hướng việc làm ngắn hạn tạm thời cho những việc làm đang bị cắt giảm ở những hoạt động lớn./.

 


[1] Khảo sát tình hình sử dụng lao động của 4.875 doanh nghiệp, tình hình doanh nghiệp thành lập mới, tình hình lao động nước ngoài tại thành phố Hồ Chí Minh

 

Nơi nhận:        
- Đ/c Nguyễn Văn Lâm - Phó Giám đốc Sở;
- Phòng Việc làm - An toàn Lao động;
- Phòng Giáo dục Nghề nghiệp;
- Văn phòng Sở;
- Ban Giám đốc và các phòng thuộc Trung tâm;
- Lưu: VT, P.PTDB./.

GIÁM ĐỐC






Trần Lê Thanh Trúc

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000015431858

TRUY CẬP HÔM NAY: 993

ĐANG ONLINE: 23