Báo cáo Thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 – Dự báo nhu cầu nhân lực năm 2020


 SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRUNG TÂM DỰ BÁO NHU CẦU

NHÂN LỰC VÀ THÔNG TIN

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Số: 545/BC-TTDBNL

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2019

 

BÁO CÁO

Thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019

– Dự báo nhu cầu nhân lực năm 2020

    

        Báo cáo thị trường lao động năm 2019 và dự báo nhu cầu nhân lực năm 2020 dựa trên các cơ sở dữ liệu thu thập để thực hiện phân tích như sau:

 

       - Phân tích số liệu dân số lao động theo Niên giám Thống kê năm 2018;

 

       - Khảo sát cung - cầu lao động trên hệ thống thông tin lao động - việc làm, 21 sàn giao dịch việc làm, ngày hội tư vấn hướng nghiệp (40.551 doanh nghiệp và 145.789 người có nhu cầu việc làm); hoạt động hướng nghiệp cho 183 trường trung học phổ thông. Khảo sát nhu cầu nhân lực giai đoạn 2021-2025 tại 3.000 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố;

 

        - Phân tích hệ thống số liệu từ các báo cáo hội thảo khoa học về thị trường lao động – đào tạo – việc làm do các tổ chức, cơ quan và các trường đại học, học viện nghiên cứu;

 

        Từ nguồn dữ liệu được tổng hợp và ứng dụng phương pháp dự báo để có kết quả báo cáo phân tích như sau:

 

        I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ NĂM 2019

 

        1. Dân số, lực lượng lao động

 

        Theo số liệu thống kê năm 2019, dân số trung bình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 8.993.082 người (nữ chiếm tỷ lệ 51,3%), dân số từ 15 tuổi trở lên là 7.062.102 người[1].  

 

        Tổng số lao động đang làm việc là 4.492.268 người; trong đó: lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 64,89%; công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 33,08% và  nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng 2,03%.

 

        Bảng 1: Cơ cấu lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế

Khu vực kinh tế

2017

2018

2019*

Tổng số (%)

100

100

100

Nông - Lâm - Ngư nghiệp

2,19

2,11

2,03

Công nghiệp - Xây dựng

34,02

33,52

33,08

Thương mại - Dịch vụ

63,79

64,37

64,89

       

        Nguồn: Niên Giám thống kê thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 và tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin TTLĐ thành phố Hồ Chí Minh.

 

        Năm 2019, số lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp là 3.185.710 người. Trong đó, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước chiếm 4,72%, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 72,14%, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 23,14%.

 

Bảng 2: Cơ cấu lao động đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp

2017

2018

 

2019*

 

Tổng số (%)

100

100

100

Nhà nước

5,14

5,14

4,72

Ngoài nhà nước

72,83

71,85

72,14

Có vốn đầu tư nước ngoài

22,03

23,01

23,14

 

        Nguồn: Niên Giám thống kê thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 và tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin TTLĐ thành phố Hồ Chí Minh.

 

        2. Nhu cầu việc làm

 

        - Về cơ cấu ngành nghề: Nhu cầu tìm việc của người lao động qua kết quả khảo sát, cho thấy tập trung một số ngành nghề có nhu cầu cao như: Kinh doanh - Thương mại (chiếm tỷ trọng 18,16%), Tài chính - Kế toán (11,16%), Hành chính văn phòng (9,84%), Vận tải (6,00%), Công nghệ thông tin (5,33%), Kiến trúc - Công trình xây dựng (4,90%), Cơ khí (4,72%).

 

  Biểu đồ 1: Các ngành có nhu cầu tìm việc cao năm 2019 (%)

       

 

        - Về cơ cấu trình độ, mức lương:

 

        Thống kê nhu cầu tìm việc cho thấy lao động đã qua đào tạo có trình độ đại học trở lên chiếm 57,53%, cao đẳng 22%, trung cấp 6,62%, sơ cấp nghề 2,91%; tập trung ở một số vị trí việc làm trong các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Tài chính, Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Hành chính văn phòng,…

 

        Đối với lao động chưa qua đào tạo (chiếm 10,94%) có nhu cầu tìm việc cao ở các ngành dịch vụ phục vụ, dệt may - giày da, kinh doanh - bán hàng…, đây là các vị trí công việc mà nhà tuyển dụng lao động không yêu cầu người lao động có nhiều kinh nghiệm cũng như chuyên môn nghiệp vụ.

 

Biểu đồ 2: Nhu cầu tìm việc làm theo cơ cấu trình độ chuyên môn

 

        Mức lương mong muốn phổ biến từ 5 triệu trở lên, trong đó tập trung cao ở mức từ 5 đến 10 triệu (49,48%); từ 10 đến 15 triệu (17,07%); trên 15 triệu (9,36%). Bên cạnh đó, mức lương thoả thuận cũng được người lao động quan tâm (18,96%), đặc biệt lao động có trình độ và tay nghề ngày càng khẳng định năng lực, không còn bị động với mức lương do doanh nghiệp đặt ra mà có sự thỏa thuận về mức lương.

 

Biểu đồ 3: Nhu cầu tìm việc theo mức lương năm 2019 (%)

 

        3. Cầu lao động (nhu cầu tuyển dụng nhân lực

 

        Năm 2019, nền kinh tế thành phố tiếp tục duy trì tăng trưởng khá, tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn GRDP ước đạt tăng 8,32%, cao hơn so với năm 2018 (8,3%), dẫn đến tác động tích cực đến thị trường lao động. Môi trường đầu tư được cải thiện, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp được quan tâm và thúc đẩy tạo ra sự gia tăng nhu cầu tuyển dụng nhân lực, trong đó có sự góp phần không nhỏ của các doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2019. Tính đến 30/11/2019, trên địa bàn thành phố đã có 42.022 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới[2]. Việc phát triển doanh nghiệp mới và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra nhiều chỗ việc làm mới thu hút người lao động vào làm việc. Nhu cầu nhân lực tập trung cao ở một số ngành đăng ký kinh doanh[3] như: bán buôn (33,74%), công nghiệp chế biến, chế tạo (11%), hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác (9,39%), hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (6,38%), dịch vụ lưu trú và ăn uống (6,13%), xây dựng (6,06%), hoạt động kinh doanh bất động sản (5,68%), thông tin và truyền thông (4,47%)…

 

        3.1 Nhu cầu nhân lực

       

        a. Phân tích theo cơ cấu ngành:

 

        Theo kết quả khảo sát 43.551 doanh nghiệp về nhu cầu nhân lực năm 2019, với 204.818 chỗ làm việc. Nhu cầu nhân lực tập trung ở các ngành: Kinh doanh - Thương mại (23,31%), Cơ khí - Tự động hóa (6,62%), Dịch vụ phục vụ (5,54%), Kinh doanh tài sản - Bất động sản (5,47%), Công nghệ thông tin (5,03%), Kế toán – Tài chính (7,17%), Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (4,82%), Vận tải và Dệt - May - Giày da (4,14%),

 

Biểu đồ 4: Những ngành có nhu cầu nhân lực cao trong doanh nghiệp

 

        Nhu cầu nhân lực quý I/2019: 89.560 chỗ làm việc, nhu cầu nhân lực tập trung ở các ngành: Kinh doanh - Bán hàng, Tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Dịch vụ phục vụ, Điện - Điện công nghiệp - Điện lạnh, Cơ khí.

 

        Nhu cầu nhân lực quý II/2019: 74.860 chỗ làm việc, thời điểm này các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh ổn định và tăng trưởng, thị trường lao động phát triển theo chiều hướng gia tăng sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tập trung ở các ngành: Kinh doanh - bán hàng, Điện tử - Công nghệ thông tin, Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng - Bảo hiểm, Kế toán - Kiểm toán, Cơ khí - Tự động hóa, Hành chính văn phòng.

 

        Nhu cầu nhân lực quý III/2019: 79.580 chỗ làm việc, tập trung ở các ngành: Kinh doanh - bán hàng, Cơ khí - Tự động hóa, Công nghệ thông tin, Công nghệ thực phẩm, Điện tử - Cơ điện tử, Kế toán - kiểm toán, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng.

 

        Nhu cầu nhân lực quý IV/2019: 75.020 chỗ làm việc, đây là thời điểm cuối năm, với nhu cầu tập trung hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như thực hiện các đơn hàng đảm bảo cung cấp hàng hóa cho thị trường vào thời điểm cuối năm, đặc biệt là các dịp lễ - tết, các doanh nghiệp gia tăng tuyển dụng lao động, đặc biệt là tăng nhu cầu tuyển dụng lao động làm việc thời vụ - bán thời gian, lao động phổ thông, tập trung ở các ngành: Kinh doanh - bán hàng, Dịch vụ phục vụ, Điện tử - Công nghệ thông tin, Cơ khí - Tự động hóa, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu.

 

Biểu đồ 5: Nhu cầu nhân lực theo 4 quý năm 2019 (người)

 

        Nhu cầu nhân lực 4 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu

 

        Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng yếu chiếm 19,12% trong tổng nhu cầu nhân lực. Trong đó, nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 82,15%, đại học trở lên chiếm 20,96%, cao đẳng chiếm 14,33%, trung cấp chiếm 18,92%, sơ cấp nghề và CNKT lành nghề chiếm 27,94%, chưa qua đào tạo chiếm 17,85%.

 

        - Ngành Chế biến lương thực - Thực phẩm chiếm 2,28% trong tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí như: kỹ sư công nghệ thực phẩm, công nhân sản xuất - chế biến thực phẩm, công nhân đóng gói sản phẩm,…

 

        - Ngành Hóa chất - Nhựa - Cao su chiếm 1,04% trong tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí như: kỹ sư hóa chất, công nhân sản xuất hóa chất, công nhân sản xuất nhựa, kỹ thuật bao bì, thiết kế bao bì, …

 

       - Ngành Điện tử - Công nghệ thông tin chiếm 8,88% trong tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí như: công nhân lắp ráp linh kiện điện tử, kỹ thuật viên điện tử, nhân viên bảo trì hệ thống điện tử, kỹ sư điện tử, chuyên viên IT, lập trình viên, chuyên viên thiết kế website, kỹ sư phát triển phần mềm, Tester, an ninh mạng, lập trình, phát triển ứng dụng, thiết kế và điều hành web, thiết kế và thực hiện quy trình công nghệ,…

 

        - Ngành Cơ khí chiếm 6,62% trong tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí như: kỹ sư cơ khí, nhân viên kĩ thuật cơ khí, kỹ sư thiết kế cơ khí, nhân viên vận hành máy, công nhân sản xuất, công nhân lắp ráp,...

 

        Nhu cầu nhân lực 9 nhóm ngành kinh tế dịch vụ

 

       Nhu cầu nhân lực 9 nhóm ngành kinh tế - dịch vụ chiếm 44,29% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó, nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 81,32%, trình độ Đại học trở lên chiếm 17,16%, Cao đẳng chiếm 19,79%, Trung cấp chiếm 36,75%, Sơ cấp nghề và CNKT lành nghề chiếm 7,62%, chưa qua đào tạo chiếm 18,68%.

 

        - Ngành Thương mại chiếm 20,38% trong tổng nhu cầu nhân lực, là ngành thu hút nhân lực chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nhu cầu nhân lực. Tập trung ở các vị trí như: trưởng phòng kinh doanh, chuyên viên phát triển kinh doanh, nhân viên kinh doanh, nhân viên thu mua, nhân viên bán hàng, Telesales, nhân viên hỗ trợ kinh doanh, …

 

        - Ngành Vận tải - Kho bãi - Dịch vụ cảng chiếm 4,14% trong tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí như: nhân viên Logistics, nhân viên kho, nhân viên chứng từ Xuất nhập khẩu, nhân viên điều độ vận tải, tài xế xe tải, phụ kho, nhân viên giao nhận,…

 

        - Ngành Du lịch chiếm 3,51% trong tổng nhu cầu nhân lực,tập trung ở các vị trí như: Điều hành tour, Hướng dẫn viên du lịch, phát triển mạng lưới, quản lý lữ hành quốc tế, tư vấn du lịch,…

 

        - Ngành Dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin chiếm 0,32% trong tổng nhu cầu nhân lực,tập trung ở các vị trí như: nhân viên kỹ thuật viễn thông, kỹ sư thiết kế viễn thông, nhân viên lắp đặt hệ thống, nhân viên bưu chính,…

 

        - Ngành Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng - Bảo hiểm chiếm 2,50% trong tổng nhu cầu nhân lực,tập trung ở các vị trí như: chuyên viên tư vấn tài chính, chuyên viên tín dụng, giao dịch viên ngân hàng, nhân viên thẩm định, chuyên viên tư vấn bảo hiểm,…

 

        - Ngành Kinh doanh tài sản - Bất động sản chiếm 5,47% trong tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí như: chuyên viên kinh doanh bất động sản, chuyên viên thẩm định giá, chuyên viên tư vấn bất động sản, …

 

        - Ngành Dịch vụ tư vấn, khoa học - công nghệ, nghiên cứu và triển khai chiếm 4,83% trong tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí như: chuyên viên dịch vụ tư vấn, chuyên viên chăm sóc khách hàng, chuyên viên dịch vụ khách hàng, tổng đài viên,…

 

        - Ngành Giáo dục - Đào tạo chiếm 1,60% trong tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí như: chuyên viên đào tạo, giảng viên, giáo viên Tiếng anh, sư phạm Mầm non, sư phạm tiểu học,…

 

        - Ngành Y tế  và hoạt động trợ giúp xã hội chiếm 1,54% trong tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí như: bác sĩ đa khoa, bác sĩ răng hàm mặt, điều dưỡng, chuyên viên chăm sóc sức khỏe, chuyên viên y tế, dược sĩ, trình dược viên, y tế dự phòng,…

 

Biểu 6: Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 9 ngành kinh tế dịch vụ theo cơ cấu trình độ (%)

 

        Nhu cầu nhân lực các nhóm ngành có 8 ngành nghề dịch chuyển lao động tự do trong khối Asean:

 

        Trong năm 2019, nhu cầu nhân lực của các nhóm ngành có 8 ngành nghề dịch chuyển lao động tự do trong khối Asean chiếm 36,93% tổng nhu cầu nhân lực. Nhu cầu nhân lực có trình độ qua đào tạo chiếm 86,81% trong đó trình độ Đại học trở lên (23,60%), Cao đẳng (14,51%), Sơ cấp (40,70%). Trình độ lao động chưa qua đào tạo (13,19%).

 

        - Nhóm ngành Tư vấn kỹ thuật chiếm 23,86% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở các vị trí việc làm như: kỹ thuật viên cơ khí, tư vấn thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật điện tử, kỹ sư giám sát cơ điện, kỹ sư công nghệ thông tin, chuyên viên tư vấn và triển khai phần mềm, chuyên viên lập trình, chuyên viên quản trị hệ thống mạng, nhân viên KCS, nhân viên hoá dược, kỹ sư hoá chất, nhân viên phòng thí nghiệm, chuyên viên tư vấn thiết kế thời trang/may mẫu…

 

        - Nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán chiếm 4,87% tổng nhu cầu nhân lực, tập trung ở một số vị trí như: nhân viên kế toán tổng hợp, kế toán trưởng, chuyên viên kiểm toán nội bộ, kế toán kho, kế toán thuế, kế toán vật tư, kế toán tiền lương,…

 

        - Nhóm ngành Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn chiếm 3,51% tổng nhu cầu, tập trung chủ yếu ở các vị trí việc làm: hướng dẫn viên du lịch, nhân viên điều hành tour, quản lý nhà hàng, quản lý lữ hành quốc tế, nhân viên tư vấn du lịch,..

 

        - Nhóm ngành Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng chiếm 2,92% tổng nhu cầu, gồm các vị trí tuyển dụng như: Kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng, kỹ sư công trình, chỉ huy trưởng công trình xây dựng, chuyên viên dự án xây dựng, giám sát công trình, hoạ viên kiến trúc, thiết kế nội thất, kỹ sư thiết kế kết cấu,…

 

        - Nhóm ngành Y dược - Chăm sóc sức khỏe chiếm 1,54% tổng nhu cầu nhân lực, bao gồm các vị trí như: Bác sỹ, bác sỹ nội khoa, bác sỹ nha khoa, bác sỹ thẩm mỹ, dược sỹ, điều dưỡng viên, nhân viên y tế, chuyên viên nghiên cứu khoa học y tế, hộ sinh, kỹ thuật viên phòng xét nghiệm,…

 

        - Nhóm ngành Khảo sát chiếm 0,22% nhu cầu tuyển dụng nhân lực tập trung ở các vị trí việc làm: nhân viên khảo sát địa chất, kỹ thuật môi trường,…

 

        b. Về trình độ chuyên môn kỹ thuật

       

        Các doanh nghiệp chú trọng tuyển dụng lao động qua đào tạo và có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và tiến đến cách mạng công nghiệp 4.0, chất lượng lao động càng được chú trọng. Theo kết quả phân tích nhu cầu nhân lực năm 2019, cho thấy doanh nghiệp chú trọng tuyển dụng lao động đã qua đào tạo chiếm 83,99% (tăng 7,82% so với năm 2018), tập trung ở một số ngành: Cơ khí; Điện lạnh - Điện Công nghiệp; Điện tử - Công nghệ thông tin; Kế toán; Hành chính văn phòng; Quản lí điều hành; Tài chính - Ngân hàng; Kiến trúc kỹ thuật công trình xây dựng; Vận tải; Công nghệ thực phẩm. Trong đó, nhu cầu nhân lực có trình độ Đại học trở lên chiếm 21,72%, Cao đẳng chiếm 19,03%, Trung cấp chiếm 28,44%, Sơ cấp nghề chiếm 14,80%.

 

        Nhu cầu nhân lực chưa qua đào tạo chiếm 16,01%, ở các ngành: Dịch vụ phục vụ, kinh doanh, lao động phổ thông trong các lĩnh vực thâm dụng lao động...

 

Biểu 7: Nhu cầu nhân lực năm 2019 theo cơ cấu trình độ

 

        c. Nhu cầu nhân lực theo mức lương và kinh nghiệm làm việc

 

        - Về yêu cầu kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu tuyển dụng nhân lực có kinh nghiệm chiếm 56,74% tổng nhu cầu nhân lực, trong đó:

 

        - Yêu cầu có 1 năm kinh nghiệm: chiếm 42,64%;

  

        - Từ 02 đến 05 năm kinh nghiệm làm việc: chiếm 13,10%;

 

        - Trên 05 năm kinh nghiệm làm việc: chiếm 1,00%.

 

        - Nhu cầu nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 43,26%, ở các vị trí: công nhân sản xuất thực phẩm, sản xuất giấy, bao bì, nhựa; công nhân xây dựng công trình, lao động đóng gói thực phẩm, công nhân may, kinh doanh - bán hàng, nhân viên phục vụ quán ăn, nhân viên giao nhận hàng hóa, nhân viên bảo vệ.

 

        - Về mức lương tuyển dụng: Với vị trí công việc và ngành nghề khác nhau sẽ có mức lương khác nhau, công việc càng đòi hỏi yêu cầu về trình độ cao và kinh nghiệm làm việc lâu năm sẽ có mức lương cao hơn. Thống kê từ kết quả khảo sát, mức lương được các nhà tuyển dụng đăng tuyển nhiều ở mức từ 5 triệu - 10 triệu chiếm 63,78%, trên 10 triệu - 15 triệu chiếm 15,97%, trên 15 triệu chiếm 5,38%. Một số ngành có mức lương bình quân tháng cao ở các ngành: Quản lý điều hành (10,82 triệu), Kinh doanh tài sản - Bất động sản (10,48 triệu), Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng (9,66 triệu), Biên phiên dịch (9,53 triệu), Bưu chính - Viễn thông - dịch vụ công nghệ thông tin (9,23 triệu), Tài chính – Tín dụng - Ngân hàng (8,67 triệu), Biên tập viên (8,55 triệu), Công nghệ thông tin (8,41 triệu).

 

        4. Về dịch chuyển lao động ra nước ngoài và trong cộng đồng kinh tế Asean (AEC)

 

        Tính đến tháng 11 năm 2019, thành phố có 13.840 lao động[4] đi nước ngoài làm việc bằng nhiều hình thức. Các thị trường chiếm số lượng lao động nhiều là Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, tập trung ở các ngành: sản xuất chế tạo (dệt, may mặc, chế biến thực phẩm, thủy sản, lắp ráp điện tử, cơ khí..); xây dựng; nông nghiệp; thuyền viên; dịch vụ phục vụ (khán hộ công, giúp việc nhà…)

 

        Lao động làm việc tại các nước thành viên AEC gồm: Singapore (143 người), Malaysia (33 người), Philippines (45 người) chủ yếu tập trung các ngành: sản xuất chế tạo và xây dựng, dịch vụ phục vụ.

 

        II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CUNG - CẦU LAO ĐỘNG

 

        - Thị trường lao động thành phố có những chuyển biến tích cực: chuyển dịch cơ cấu lao động tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; Nhu cầu nhân lực tăng cả về số lượng lẫn chất lượng, giảm dần sử dụng lao động giản đơn sang sử dụng nhóm lao động có kỹ năng và trình độ cao; nhu cầu nhân lực qua đào tạo của các doanh nghiệp ngày càng tăng (tăng 7,82% so với năm 2018), nhiều nhu cầu về vị trí việc làm của những ngành có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao, tăng dần sử dụng lao động trí thức. Các ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao chủ yếu tập trung ở 4 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu, 9 nhóm ngành kinh tế dịch vụ và các nhóm ngành có 8 ngành nghề tự do dịch chuyển trong AEC, phù hợp với định hướng phát triển của thành phố.

 

        - Trình độ chuyên môn của lực lượng lao động thành phố ngày một nâng cao, lao động qua đào tạo đã phần nào đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường; lực lượng lao động kỹ thuật gia tăng về số lượng lẫn chất lượng. Chất lượng lao động được người sử dụng lao động đánh giá có sự cải thiện nhằm đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập ở một số tiêu chí như sau:

 

        + Về sức khỏe: tỷ lệ doanh nghiệp nhận định sức khoẻ lao động có sự cải thiện tốt chiếm 63,33% tổng số doanh nghiệp khảo sát;

 

       + Về đạo đức nghề nghiệp: doanh nghiệp đánh giá lao động đạt mức độ tốt chiếm tỷ lệ 47,23%;

 

        + Về chuyên môn, kỹ thuật đáp ứng công việc: doanh nghiệp đánh giá đạt mức độ tốt chiếm tỷ trọng 48,20%.

 

        + Về kinh nghiệm làm việc (KNLV): doanh nghiệp đánh giá KNLV của lao động tập trung ở mức độ khá chiếm tỷ trọng 48,90%; kỹ năng chuyên môn chiếm 49,37%, kỹ năng mềm chiếm 47,12%;

 

        - Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu xã hội. Khả năng thích ứng với môi trường làm việc, kỹ năng thực hành của nhiều sinh viên mới ra trường vẫn còn hạn chế; tính cạnh tranh của thị trường lao động hội nhập về nhân lực chất lượng cao đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng nghề cao, có tư duy sáng tạo, đáp ứng môi trường làm việc quốc tế, trong khi đó sự trang bị về kiến thức, kỹ năng, tư duy của người lao động vẫn chưa cao để sẵn sàng tham gia thị trường lao động hội nhập và di chuyển lao động ra các quốc gia trên thế giới.

 

        III. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC NĂM 2020

 

       1. Thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh năm 2020

 

        Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X, nhiệm kỳ 2015 - 2020 đề ra mục tiêu tăng trưởng kinh tế thành phố (GRDP) đến năm 2020 đạt bình quân từ 8 - 8,5%/năm; Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016 - 2020. Thành phố Hồ Chí Minh đã thực hiện các chính sách phát triển kinh tế xã hội và đạt được nhiều thành tựu kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

 

        Những điều kiện khách quan về hội nhập kinh tế quốc tế và các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế là điều kiện phát triển thị trường lao động thành phố trong các năm tới sẽ theo xu hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Dự kiến trong năm 2020, thành phố có nhu cầu trên 323.000 việc làm, trong đó 135.000 việc làm mới. Dự báo một số ngành tiếp tục có xu hướng thu hút nhân lực như:

 

        Công nghệ thông tin - Điện tử: Đây là một trong 4 ngành công nghiệp trọng yếu và tạo ra giá trị gia tăng cao trong những năm gần đây; xu hướng tận dụng những công nghệ số như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), dữ liệu lớn (big data) ứng dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhu cầu nhân lực tiếp tục tăng mạnh với các vị trí: an ninh mạng, lập trình, phát triển ứng dụng, thiết kế và điều hành web, thiết kế và thực hiện quy trình công nghệ, kỹ sư điện tử, thiết kế vi mạch, kỹ thuật viên điện tử, bảo trì hệ thống điện tử.…

 

        Cơ khí - Tự động hóa: Kỹ thuật cơ khí luôn là một trong những ngành then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; nhu cầu nhân lực ở các vị trí: kỹ thuật viên cao cấp, kỹ sư giám sát, điều khiển trung tâm; kỹ sư công nghệ tự động điều khiển các dây chuyền sản xuất tự động trong các nhà máy; chuyên gia nghiên cứu và chuyển giao công nghệ...

 

        Công nghệ thực phẩm: Thành phố tập trung phát triển những sản phẩm tinh chế, có giá trị gia tăng lớn bằng công nghệ hiện đại; các nhóm ngành chế biến thực phẩm được ưu tiên phát triển bao gồm: sản xuất sữa; sản xuất dầu thực vật, chế biến thủy sản, chế biến thịt... Nhu cầu nhân lực ở các vị trí như: kỹ sư công nghệ thực phẩm, phân phối sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chuyên gia hương vị, công nhân sản xuất - chế biến thực phẩm, công nhân đóng gói sản phẩm.

 

        Thương mại điện tử: Cùng với sự phát triển vũ bão của internet, thương mại điện tử sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, trong thời gian sắp tới nhóm ngành này sẽ tiếp tục thu hút nhân lực với những vị trí: Marketing Supervisor, Digital Planning Manager (Quản lý kế hoạch kỹ thuật số), Digital Marketing (tiếp thị số), điều phối viên truyền thông, copy writer (Người viết quảng cáo)... 

 

        Logistics: ngành logictics trong thời gian tới cần rất nhiều nhân lực phục vụ chuỗi cung ứng, với các vị trí: nhân viên chứng từ (Docs - Cus), thanh toán quốc tế, thu mua, nhân viên hiện trường/giao nhận (Operations - Ops), nhân viên điều vận đội xe/bãi (co-ordinator), quản lý hàng hóa….

 

        Ngành Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn: Tốc độ phát triển của ngành du lịch và các dịch vụ khách sạn, nhà hàng thời gian gần đây kéo theo nhu cầu ngày càng gia tăng về nguồn nhân lực với kỹ năng thực hành, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, kỹ năng du lịch. Tập trung các vị trí việc làm như: hướng dẫn viên du lịch, nhân viên điều hành tour, quản lý nhà hàng, quản lý lữ hành quốc tế, nhân viên tư vấn du lịch,..

 

        Ngành Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng - Bảo hiểm: nhu cầu nhân lực tập trung ở các vị trí chuyên viên phát triển mạng lưới, thanh toán quốc tế, kiểm tra dữ liệu, phát triển thị trường, chuyên viên tư vấn đầu tư,…

 

        Dệt - May - Giày da: các doanh nghiệp dệt - may - giày da đã có nhiều thay đổi trong khâu thiết kế, đầu tư dây chuyền tự động hoá một số công đoạn... Một số vị trí việc làm thu hút nhân lực như: thiết kế mẫu, thiết kế khuôn mẫu, kỹ thuật dây chuyền, thợ lành nghề,...

 

        Bên cạnh đó, các ngành dịch vụ phục vụ, dịch vụ thông tin - tư vấn - chăm sóc khách hàng sẽ tiếp tục thu hút nhân lực; cùng với các ngành thu hút nhân lực theo xu hướng phát triển năm 2020 và những năm sắp tới như: Giáo dục, Y tế, Kiến trúc - xây dựng...

 

        2. Dự báo Cung - Cầu nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2020

Với số liệu thu thập và khảo sát, báo cáo sử dụng các phương pháp dự báo để đưa ra các chỉ tiêu dự báo về Cung - Cầu nhân lực năm 2020 như phương pháp hệ số co giãn việc làm, hàm sản xuất Cobb-Douglas và phương pháp Hồi quy

 

        2.1. Cung nhân lực:

 

        Dự báo lao động đang làm việc năm 2020: 4.503.717 người; Cơ cấu lao động đang làm việc cũng chuyển dịch theo xu hướng phát triển kinh tế của thành phố, cụ thể: tăng dần tỉ trọng lao động khu vực Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ, giảm dần tỉ trọng lao động khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp. Lao động đang làm việc khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp chiếm 1,96%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 32,67%, Dịch vụ chiếm 65,37%.

 

Bảng 3: Dự báo lao động làm việc theo khu vực kinh tế năm 2020

Khu vực kinh tế

Số lao động đang

làm việc (người)

Tỉ lệ

(%)

Tổng số

4.503.717

100

Nông - Lâm - Ngư nghiệp

88.494

1,96

Công nghiệp - Xây dựng

1.471.198

32,67

Dịch vụ

2.944.025

65,37

       

        Nguồn:Tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh.

 

        Lao động làm việc trong doanh nghiệp năm 2020:

 

        Dự báo lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp năm 2020: 3.280.246 người, trong đó lao động đang làm việc trong 4 ngành công nghiệp trọng yếu có khoảng 387.714 người (chiếm 11,82%); lao động đang làm việc trong 9 nhóm ngành dịch vụ của thành phố có khoảng 1.640.605 người (chiếm 50,01%). Cơ cấu lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước chiếm 4,33%, doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 72,39%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 23,28%.

 

Bảng 4: Dự báo lao động đang làm việc trong doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp năm 2020

Loại hình doanh nghiệp

Số lao động đang

làm việc (người)

Tỉ lệ (%)

Tổng số

3.280.246

100

Doanh nghiệp nhà nước

141.893

4,33

Doanh nghiệp ngoài nhà nước

2.374.644

72,39

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

763.709

23,28

       

        Nguồn: Tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh

 

         2.2. Cầu nhân lực trong doanh nghiệp

 

        Dự báo nhu cầu nhân lực tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020 cần khoảng 323.000 chỗ làm việc, trong đó có 135.000 chỗ làm việc mới. Nhu cầu nhân lực năm 2020 tập trung ở các ngành: Kinh doanh - Thương mại chiếm 18,77% tổng nhu cầu, Dịch vụ - Phục vụ chiếm 12,79%, Vận tải - Kho bãi chiếm 7,11%, Dệt may - Giày da chiếm 5,58%, Cơ khí - tự động hóa chiếm 5,34%, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng chiếm 4,69%, Kinh doanh tài sản - Bất động sản chiếm  4,39%, Kế toán - Kiểm toán chiếm 4,35%, Dịch vụ Du lịch - Nhà hàng - Khách sạn chiếm 3,90%, Điện tử - Công nghệ thông tin chiếm 6,42%, Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng chiếm 3,18%.

 

        Nhu cầu nhân lực quý I/2020 cần khoảng 81.800 chỗ làm việc; nhu cầu nhân lực tập trung ở các ngành Kinh doanh - Thương mại, Dịch vụ phục vụ, Dệt - May - Giày da, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Vận tải, Công nghệ thông tin.

 

        Quý II/2020 và quý III/2020: Các doanh nghiệp ổn định sản xuất - kinh doanh, nhu cầu nhân lực chuyển dịch theo hướng gia tăng lao động có trình độ, tay nghề, tập trung ở các ngành: Cơ khí, Công nghệ thông tin - Điện tử, Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng, Vận tải. Nhu cầu nhân lực quý II/2020 cần khoảng  78.200 chỗ làm việc, quý III: 80.400 chỗ làm việc.

 

        Nhu cầu nhân lực quý IV/2020 cần khoảng 82.600 chỗ làm việc, đây là khoảng thời gian cuối năm, các doanh nghiệp tập trung sản xuất, kinh doanh phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch sản xuất trong năm. Đây cũng là thời điểm cận kề tết Nguyên đán năm 2021, nhu cầu nhân lực có sự chuyển dịch theo hướng gia tăng lao động thời vụ, bán thời gian phục vụ các dịp lễ, tết cổ truyền. Nhu cầu nhân lực trong quý tập trung ở các ngành: Kinh doanh - Thương mại, Dịch vụ phục vụ, Cơ khí, Vận tải, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Công nghệ thông tin - Điện tử.

 

        Nhu cầu nhân lực qua đào tạo năm 2020 chiếm 85%, trong đó nhu cầu nhân lực có trình độ Sơ cấp nghề và CNKT lành nghề chiếm 25,68%, Trung cấp chiếm 21,53%, Cao đẳng chiếm 17,99%, Đại học trở lên chiếm 19,80%.

 

        IV. GIẢI PHÁP

 

        1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tạo điều kiện và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nghề, hỗ trợ công tác giáo dục nghề nghiệp; tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp, cần tập trung gắn kết hoạt động đào tạo của nhà trường với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp thông qua các mô hình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo tại các trường. Ngoài ra, có thể đẩy mạnh việc hình thành các cơ sở đào tạo trong doanh nghiệp để chia sẻ các nguồn lực chung, từ đó hai bên cùng chủ động nắm bắt và đón đầu các nhu cầu của thị trường lao động.

 

        2. Đối với các cơ sở giáo dục đào tạo: Nhà trường cần xây dựng kế hoạch cụ thể dài hạn, hướng đến thị trường lao động, xây dựng kế hoạch đào tạo phối hợp với thực tập cho sinh viên một cách thiết thực, tạo cho sinh viên khả năng tư duy, kỹ năng và tinh thần đạo đức tốt khi tham gia vào thị trường lao động, cập nhật các ngành nghề mới trong giai đoạn hội nhập, bổ sung vào chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong thời kỳ mới.

 

        3. Đối với doanh nghiệp: Các doanh nghiệp cần xây dựng và tiến hành triển khai thực hiện hiệu quả chiến lược tổng thể phát triển nhân lực, trong đó ưu tiên đội ngũ nhân lực có trình độ cao; đầu tư công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển cho quá trình sản xuất kinh doanh; tạo môi trường làm việc phát huy tính tư duy, sáng tạo của người lao động. Mặt khác, cần xác định mục tiêu, lộ trình, nội dung, yêu cầu phát triển; gắn quy hoạch chiến lược phát triển nhân lực với chiến lược phát triển nhân lực quốc gia.

 

        4. Đối với người lao động: Người lao động cần xác định rõ năng lực bản thân, trang bị các kiến thức, kỹ năng theo nhu cầu thị trường lao động; xây dựng cho mình một thái độ làm việc tích cực, khoa học, khả năng tương tác và kết nối; thích ứng với môi trường làm việc hội nhập, phát huy tư duy, sáng tạo thể hiện năng lực cạnh tranh khi tham gia thị trường lao động hội nhập.

 

        5. Hoàn thiện hệ thống dự báo nhu cầu nhân lực, thông tin thị trường lao động để thông tin định hướng xã hội; tham gia vào thị trường lao động là năng lực hành nghề, chọn nghề học theo năng lực, điều kiện và xu hướng nhận diện thị trường lao động.

 

        6. Tiếp tục nghiên cứu đánh giá về dự báo nhu cầu nhân lực Thành phố giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030, cụ thể về 04 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu, 09 nhóm ngành kinh tế - dịch vụ, 08 nhóm ngành hội nhập. Xác định các nhóm ngành lợi thế, ưu tiên của thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, chú trọng nhân lực những nhóm ngành mới mà Thành phố cần phát triển theo hướng công nghệ cao được định hướng tại Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển./.

 


[1] Kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số năm 2019 của Cục Thống kê

[2] Số liệu đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Tỷ trọng DN hoạt động trong các ngành theo khu vực kinh tế: KV I: 0,48%, KV II: 17,38%, KV III: 82,14%

[3] Thống kê theo 21 ngành kinh tế cấp 1 theo quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2018 về ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

[4] Số liệu thống kê từ các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Sở Lao động - TBXH, Chương trình EPS, IM - Japan, Chương trình điều dưỡng CHLB Đức, hợp đồng cá nhân.

 

Nơi nhận:     
- Đ/c Nguyễn Văn Lâm - Phó Giám đốc Sở;
- Phòng Việc làm - An toàn Lao động;
- Phòng Giáo dục Nghề nghiệp;
- Văn phòng Sở;
- Ban Giám đốc và các phòng thuộc Trung tâm;
- Lưu: VT, P.PTDB./.

 GIÁM ĐỐC




Trần Lê Thanh Trúc

 

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế

Khu vực

kinh tế

Đơn vị

2017

2018

2019*

2020*

Nông - Lâm - Ngư nghiệp

Người

96.062

93.616

91.081

88.494

%

2,19

2,11

2,03

1,96

Công nghiệp - Xây dựng

Người

1.494.085

1.489.326

1.486.233

1.487.852

%

34,02

33,52

33,08

33,04

Dịch vụ

Người

2.801.513

2.860.441

2.914.954

2.927.371

%

63,79

64,37

64,89

65,00

Tổng cộng

Người

4.391.660

4.443.383

4.492.268

4.503.717

Nguồn: Niên Giám thống kê thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, 2018 và tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh

 

Phụ lục 2: Lao động đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp

Loại hình doanh nghiệp

Đơn vị

2017

2018

2019*

2020*

Nhà nước

Người

152.572

158.565

150.186

141.892

%

5,14

5,14

4,71

4,33

Ngoài nhà nước

Người

2.160.969

2.218.761

2.298.319

2.374.644

%

72,83

71,85

72,14

72,39

FDI

Người

653.568

710.601

737.205

763.709

%

22,03

23,01

23,14

23,28

Tổng cộng

Người

2.967.109

3.087.928

3.185.710

3.280.246

Nguồn: Niên Giám thống kê thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, 2018 và tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh

 

Phụ lục 3: Lao động đang làm việc trong 4 ngành công nghiệp trọng yếu

Ngành

2017

2018

2019*

2020*

1. Chế biến lương thực - thực phẩm

83.891

85.471

87.052

88.633

2. Hóa chất - Nhựa - Cao su

107.622

109.535

111.448

113.360

3. Điện tử - Công nghệ thông tin

37.407

39.573

41.740

43.907

4. Cơ khí

135.566

137.649

139.732

141.815

Tổng (Người)

364.486

372.228

379.972

387.714

Nguồn: Niên Giám thống kê thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, 2018 và tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh

 

Phụ lục 4: Lao động đang làm việc trong 9 ngành kinh tế dịch vụ

Ngành

2017

2018

2019*

2020*

1. Thương mại

643.378

665.674

703.408

741.140

2. Vận tải kho bãi

185.051

206.406

217.348

228.290

3. Dịch vụ lưu trú và ăn uống

106.656

112.768

119.449

126.130

4. Thông tin và truyền thông

86.216

87.653

92.794

97.936

5. Hoạt động tài chính - ngân hàng - bảo hiểm

58.940

87.314

90.756

94.198

6. Hoạt động kinh doanh bất động sản

70.011

70.548

75.151

79.755

7. Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

163.730

172.091

183.254

194.417

8. Giáo dục và đạo tạo

42.035

45.564

48.894

52.225

9. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

21.051

23.173

24.844

26.515

Tổng cộng

1.377.068

1.471.191

1.555.898

1.640.608

Nguồn: Niên Giám thống kê thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, 2018 và tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh.

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000015386463

TRUY CẬP HÔM NAY: 5958

ĐANG ONLINE: 38