Báo cáo Thị trường lao động quý III năm 2019 – Dự báo nhu cầu nhân lực quý IV năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh


 SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRUNG TÂM DỰ BÁO NHU CẦU

NHÂN LỰC VÀ THÔNG TIN

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Số: 425/BC-TTDBNL

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 09 năm 2019

 

BÁO CÁO

Thị trường lao động quý III năm 2019 – Dự báo nhu cầu nhân lực

quý IV năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh

 

           I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG QUÝ III NĂM 2019     

 

         Tình hình chung về thị trường lao động: Tính từ đầu năm đến ngày 15/9/2019, thành phố đã có 29.665 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, với tổng vốn đạt đạt gần 450 nghìn tỷ đồng. Điều này tác động tích cực đến cung – cầu lao động trên địa bàn thành phố.

 

          Trong quý III năm 2019, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh thực hiện khảo sát 26.417 doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng - 84.335 chỗ làm việc, 36.784 người có nhu cầu tìm việc. Tổng hợp, phân tích như sau:

 

           1. Nhu cầu nhân lực

 

1.1. Theo cơ cấu ngành nghề:

 

  •           Trong quý III năm 2019, nhu cầu nhân lực tăng/giảm so với quý 2 năm 2019. Nhu cầu nhân lực phục vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp tập trung ở một số nhóm ngành cụ thể như sau:
  •  
  •           Kinh doanh - Bán hàng (20,96%): Đây là nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao nhất, tập trung nhiều ở các vị trí: Nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng, Sales Executive, nhân viên phát triển kinh doanh,...
  •  
  •           Cơ khí - Tự động hóa (7,87%): nhóm ngành yêu cầu lao động phải có chuyên môn, tay nghề để đáp ứng nhu cầu nhân lực của nhà tuyển dụng, một số vị trí đang có xu hướng tuyển nhân lực như: Kỹ sư cơ khí, kỹ sư vận hành máy, kỹ sư thiết kế máy, vận hành nồi hơi, kỹ sư tự động hóa.
  •  
  •           Dịch vụ phục vụ (6,94%): nhóm ngành tập trung nhiều lao động phổ thông, ở các vị trí nhân viên tạp vụ, vệ sinh công nghiệp, nhân viên vệ sinh khu căn hộ, nhân viên bảo vệ, nhân viên giao nhận hàng hóa;
  •  
  •           Công nghệ thông tin (6,83%): tập trung nhu cầu nhân lực có chất lượng cao tại các vị trí công việc như quản lý dự án, kỹ sư phát triển phần mềm, an ninh mạng, kỹ thuật dự án, lập trình web kỹ thuật hạ tầng công nghệ thông tin,...
  •  
  •           Công nghệ thực phẩm (4,35%): Ở những vị trí như chuyên viên kế hoạch sản xuất, kỹ sư thực phẩm, công nhân sản xuất thực phẩm;
  •  
  •           Điện tử - Cơ điện tử (4,29%): Ở các vị trí Kỹ sư Điện tử, thiết kế bo mạch điện tử, kỹ sư cơ điện, lắp ráp linh kiện điện tử, nhân viên bảo trì cơ – điện, nhân viên dự toán hệ thống điện;
  •  
  •           Kế toán - Kiểm toán (4,04%): Là nhóm nghề yêu cầu có trình độ trung cấp trở lên, ở các vị trí như: Kế toán công nợ, kế toán thuế, kế toán bán hàng, kế toán nội bộ, kế toán tổng hợp;
  •  
  •           Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (3,82%): nhu cầu nhân lực tập trung ở các vị trí công việc như nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên trực tổng đài, chuyên viên tư vấn khách hàng, nhân viên chăm sóc quầy hàng;
  •  
  •           Kinh doanh tài sản - Bất động sản (3,81%): Chủ yếu là nhân viên kinh doanh bất động sản, nhân viên môi giới bất động sản, chuyên viên tư vấn bát động sản.
  •  
  •           Nhu cầu nhân lực 4 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu chiếm 23,82%, 9 nhóm ngành kinh tế dịch vụ chiếm 49,52%. Bên cạnh đó, nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp mới thành lập (8.047 doanh nghiệp) và doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất (2.274 doanh nghiệp) là 41.673 chỗ làm việc; xu hướng nhu cầu nhân lực khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 32%, khu vực dịch vụ chiếm 67,6% và khu vực nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 0,4%.
  •  

Biểu 1:  Nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao quý III/2019 (%)

       

       

           1.2. Theo cơ cấu trình độ chuyên môn:

 

  •           Nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 84,37%; trong đó, nhu cầu nhân lực có yêu cầu trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ cao nhất (30,16%); kế tiếp là đại học trở lên (22,39%), cao đẳng (20,36%), sơ cấp nghề và công nhân kỹ thuật lành nghề (11,46%).
  •  

         Các nhóm ngành có nhu cầu nhân lực qua đào tạo gồm: Cơ khí - Tự động hóa; Điện lạnh - Điện Công nghiệp; Công nghệ thông tin; Kế toán - Kiểm toán; Hành chính văn phòng; Quản lí điều hành; Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng; Truyền thông quảng cáo - Thiết kế đồ họa; Kiến trúc kỹ thuật công trình xây dựng; Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu; Công nghệ thực phẩm;…

 

         Nhu cầu nhân lực chưa qua đào tạo tập trung ở các nhóm ngành: Nhân viên kinh doanh - Bán hàng; Dịch vụ phục vụ; Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng;…

 

          1.3. Theo mức lương và kinh nghiệm làm việc

 

  • Qua kết quả khảo sát, nhu cầu tuyển dụng nhân lực đã có kinh nghiệm làm việc chiếm tỉ lệ 54,51% tổng nhu cầu nhân lực; trong đó nhu cầu tuyển dụng lao động có 01 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 35,42%; từ 02 đến 05 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 17,79% và trên 05 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 1,3%.
  •  

          Đối với nhu cầu nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chủ yếu ở các ngành như Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng; Nhân viên kinh doanh - Bán hàng; Dịch vụ phục vụ;…

 

Biểu 2: Nhu cầu tuyển dụng quý III/2019 theo kinh nghiệm (%)

  •  
  •           Về mức lương tuyển dụng: Với vị trí công việc và ngành nghề khác nhau sẽ có mức lương khác nhau, công việc càng đòi hỏi yêu cầu về trình độ cao và kinh nghiệm làm việc lâu năm sẽ có mức lương cao hơn những công việc không yêu cầu về trình độ và kinh nghiệm làm việc. Cơ cấu mức lương trả cho các vị trí tuyển dụng tập trung đa số ở khoảng 5-10 triệu đồng (chiếm 67,45% thông tin tuyển dụng).
  •  

           Mức lương bình quân cao nhất thuộc nhóm ngành quản lý điều hành (15,26 triệu), ở các vị trí công việc như: Giám đốc điều hành, giám đốc kinh doanh, Quản đốc; công nghệ thông tin (11,98 triệu đồng), ở các vị trí như: kỹ thuật dự án IT, kỹ sư hệ thống mạng, lập trình dữ liệu, kỹ thuật hạ tầng công nghệ thông tin, quản lý dự án phần mềm, kỹ sư phát triển phần mềm; tiếp theo là nhóm ngành bảo hiểm (11,96 triệu), ở các vị trí như: chuyên viên tư vấn bảo hiểm, nhân viên bảo hiểm công nghệ,…; kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng (11,31 triệu), kinh doanh tài sản - bất động sản (11,27 triệu), biên phiên dịch (10,98 triệu), tài chính - tín dụng - ngân hàng (10,90 triệu), bưu chính - viễn thông - dịch vụ công nghệ thông tin (10,57 triệu).

 

Biểu 3: 8 nhóm ngành có mức lương tuyển dụng bình quân cao trong quý III/2019 (triệu đồng)

 

        2. Nhu cầu tìm kiếm việc làm

 

        2.1 Theo cơ cấu ngành nghề

 

       Trong quý III/2019, nhu cầu tìm việc của người lao động tập trung ở các nhóm ngành: Kinh doanh - Bán hàng (19,73%); Kế toán - Kiểm toán (9,78%); Hành chính văn phòng (9,34%); Công nghệ thông tin (6,09%); Cơ khí - Tự động hóa (5,72%); Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng (4,56%); Vận tải - kho bãi - xuất nhập khẩu (4,54%).

 

Biểu 4: 08 nhóm ngành có nhu cầu tìm việc cao trong quý III/2019 (%)

 

        2.1 Theo trình độ lao động và kinh nghiệm làm việc

      

        Nhu cầu tìm việc tập trung ở lao động qua đào tạo chiếm 90,89%, trong đó, nhân lực có trình độ đại học trở lên (chiếm 62,80%), tập trung ở các nhóm ngành: Cơ khí tự động hóa, Công nghệ thông tin, Kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng, Kế toán - kiểm toán, Quản lý điều hành.

 

        Nhu cầu tìm việc đối với lao động chưa qua đào tạo (9,11%) chủ yếu ở các vị trí: nhân viên bán hàng, nhân viên kho bãi, nhân viên chăm sóc khách hàng, phục vụ, nhân viên tư vấn, nhân viên bảo vệ, giúp việc nhà,...

 

        Quý III năm 2019 cũng là thời điểm có một lượng lớn sinh viên tốt nghiệp từ các trường, do đó nhu cầu tìm việc trong quý cũng có sự gia tăng đáng kể.

 

        Biểu 5: Nhu cầu tìm việc theo cơ cấu trình độ quý III/2019(%)

 

         2.2 Về mức lương và kinh nghiệm làm việc

 

        Khi tìm kiếm việc làm, người lao động luôn mong muốn một mức lương khởi điểm cụ thể trên cơ sở năng lực bản thân về ngành, nghề, kỹ năng, trình độ chuyên môn khi tham gia thị trường lao động để đưa ra yêu cầu mức lương hợp lý. Từ kết quả khảo sát cho thấy nhu cầu tìm việc với mức lương từ 5 - 10 triệu đồng chiếm đa số (với tỉ lệ đề xuất là 65,31%); đối với mức lương thoả thuận  chiếm tỉ lệ thấp (1,66%).

 

Biểu 6: Cơ cấu mức lương mong muốn khi tìm việc quý III/2019

 

        Về kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu tìm việc của người lao động có quá trình tích luỹ kinh nghiệm việc làm chiếm tỷ lệ cao (87,23%); cụ thể: có kinh nghiệm làm việc từ 2-5 năm là 46,51%, 1 năm làm việc là 25,51% và có trên 5 năm làm việc là 15,21%.

 

         3. Nhận định chung

 

        Quý III năm 2019 thị trường lao động Thành phố Hồ Chí Minh thu hút nhân lực chất lượng cao do các doanh nghiệp tập trung đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Xu hướng thị trường lao động hiện nay tập trung chú trọng nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng nghề, ngoại ngữ và một số kỹ năng khác hỗ trợ cho các vị trí công việc có nhu cầu nhân lực. Song song đó, nhu cầu nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc trong tổng cầu lao động cũng chiếm tỷ lệ lớn sẽ mở ra nhiều cơ hội đối với sinh viên mới tốt nghiệp ra trường. Theo kết quả khảo sát quý III/2019 người lao động có nhu cầu tìm kiếm việc làm có có kinh nghiệm làm việc chiếm tỷ lệ cao (87,23%) và kết quả khảo sát trực tiếp 6.008 người lao động, tỷ lệ lao động đang làm việc có nhu cầu tìm kiếm việc làm mới chiếm (11,27%).  Điều này cho thấy có sự dịch chuyển lao động giữa các doanh nghiệp do người lao động muốn thay đổi môi trường làm việc, tìm kiếm doanh nghiệp có đãi ngộ cao…

 

         II. NHU CẦU NHÂN LỰC QUÝ IV NĂM 2019

 

        Quý IV năm 2019, với nhu cầu tập trung hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng như thực hiện các đơn hàng đảm bảo cung cấp hàng hóa cho thị trường vào thời điểm cuối năm, đặc biệt là các dịp lễ - tết, đây là thời điểm doanh nghiệp gia tăng tuyển dụng lao động, đặc biệt là tăng nhu cầu tuyển dụng lao động làm việc thời vụ - bán thời gian. Bên cạnh đó, đây là thời điểm cuối năm nên tình trạng dịch chuyển lao động không nhiều như các thời điểm khác trong năm, người lao động không muốn thay đổi công việc mà muốn ổn định để làm cơ sở tính toán lương và các khoản phúc lợi cuối năm. Dự báo nhu cầu nhân lực trong doanh nghiệp quý IV cần khoảng 75.000 chỗ làm việc, cụ thể: tháng 10 cần khoảng 20.000 chỗ làm việc, tháng 11: khoảng 25.000 chỗ làm việc, tháng 12: khoảng 30.000 chỗ làm việc.

 

        Trong đó, nhu cầu nhân lực 4 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu chiếm 17,40%:  Nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao như: Điện tử - Công nghệ thông tin (9,05%), Cơ khí - Tự động hóa (6,51%). Nhu cầu nhân lực 9 nhóm ngành kinh tế dịch vụ chiếm 52,56%, tập trung cao ở một số nhóm ngành như: Kinh doanh - Bán hàng (23,24%), Dịch vụ phục vụ (15,55%), Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu (5,48%), Kinh doanh tài sản - Bất động sản (4,83%), Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (4,30%), Kế toán - kiểm toán (3,78%), Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn (3,77%).

 

Biểu 7: Nhu cầu nhân lực trong doanh nghiệp quý IV năm 2019

 

         Thị trường lao động tiếp tục phát triển theo hướng thu hút lao động có trình độ tay nghề cao, xu hướng nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 82,92% với các trình độ như từ đại học trở lên chiếm 12,46%, cao đẳng chiếm 17,04%, trung cấp chiếm 26,04%, sơ cấp nghề - công nhân kỹ thuật lành nghề chiếm 27,38%.

 

         Ngoài những yêu cầu về trình đô chuyên môn; xu hướng thị trường lao động hiện nay vẫn chú trọng lao động có kinh nghiệm làm việc, nhân lực chất lượng cao. Nhà tuyển dụng hướng tới nhân lực có trình độ cao, kỹ năng nghề, ngoại ngữ và một số kỹ năng khác. Môi trường làm việc chuyên nghiệp luôn đòi hỏi người lao động phải tự trang bị những kiến thức, kỹ năng phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động./.

 

Nơi nhận:        
- Đ/c Nguyễn Văn Lâm - Phó Giám đốc Sở;
- Phòng Việc làm - An toàn Lao động;
- Phòng Giáo dục Nghề nghiệp;
- Phòng Lao động - Tiền lương - BHXH;
- Văn phòng Sở;
- Ban Giám đốc và các phòng thuộc Trung tâm;
- Lưu: VT, P.PTDB./.

GIÁM ĐỐC






Trần Lê Thanh Trúc

 

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000014406245

TRUY CẬP HÔM NAY: 1805

ĐANG ONLINE: 20