Báo cáo Thị trường lao động 06 tháng đầu năm – Dự báo nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh


 SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRUNG TÂM DỰ BÁO NHU CẦU

NHÂN LỰC VÀ THÔNG TIN

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Số: 302/BC-TTDBNL

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 07 năm 2019

 

BÁO CÁO

Thị trường lao động 06 tháng đầu năm

Dự báo nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2019

tại Thành phố Hồ Chí Minh

       

         Trong 06 tháng đầu năm 2019, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động khảo sát, cập nhật cung – cầu lao động trên địa bàn thành phố tại các doanh nghiệp, các kênh thông tin tuyển dụng – việc làm với tổng số 24.952 doanh nghiệp, với 88.299 nhu cầu tuyển dụng và 69.271 người có nhu cầu tìm việc làm.Tổng hợp từ kết quả khảo sát, phân tích thị trường lao động 06 tháng đầu năm 2019 và dự báo nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2019 tại thành phố như sau:

 

          I. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2019

 

          1. Nhu cầu nhân lực

 

          1.1 Theo cơ cấu ngành nghề

 

         Thị trường lao động thành phố 06 tháng đầu năm chuyển biến tích cực theo xu hướng phát triển của thành phố, nhu cầu sử dụng lao động tăng, tập trung ở một số ngành sau:

 

08 nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao trong 06 tháng đầu năm 2019 (%)

Stt

Ngành nghề

Chỉ số 6 tháng đầu năm 2019  (%)

So sánh chỉ số 6 tháng cuối năm 2018 (%)

1

Nhân viên kinh doanh – Bán hàng

22,65

22,17

2

Điện tử – Công nghệ thông tin

8,17

5,86

3

Tài chính – Tín dụng – Ngân hàng – Kế toán – Kiểm toán

8,17

6,00

4

Kinh doanh tài sản – Bất động sản

6,37

6,90

5

Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng

5,95

6,71

6

Cơ khí – Tự động hóa

5,28

2,91

7

Dịch vụ phục vụ (giúp việc nhà, bảo vệ...)

4,97

12,57

8

Hành chính văn phòng

4,81

3,33

 

          - Kinh doanh - Bán hàng (22,65%): Đây là nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao nhất, nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí: Nhân viên bán hàng, nhân viên thu mua, bán hàng siêu thị, nhân viên kinh doanh, cửa hàng trưởng, trưởng nhóm bán hàng, giám sát bán hàng, bán hàng online, sales admin, kinh doanh xuất nhập khẩu,...

 

          - Điện tử – Công nghệ thông tin (8,17%): Nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí: Kỹ sư điện tử, kỹ sư cơ điện tử, giám sát kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật, nhân viên IT, lập trình viên, bảo mật mạng, lập trình ứng dụng di động, lập trình game, lập trình thiết kế game 3D, lập trình thiết kế hiệu ứng hình ảnh và hoạt hình 3D, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, thiết kế và quản trị website, nhân viên kỹ thuật thiết bị mạng,…

 

         - Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng - Kế toán - Kiểm toán (8,17%): Nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí: Giao dịch viên, dịch vụ khách hàng, hỗ trợ tín dụng, giám sát tài chính, kế toán trưởng, kiểm toán, thanh toán thẻ quản lý nợ, phát triển kinh doanh ngân hàng điện tử,…

 

         - Kinh doanh tài sản - Bất động sản (6,37%): Chủ yếu là nhân viên kinh doanh bất động sản, nhân viên môi giới bất động sản,…

 

         - Cơ khí – Tự động hóa (5,28%): Nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí: Thiết kế, nhân viên lắp đặt, chuyên viên tư vấn, vận hành, kỹ thuật sửa chữa, lập trình gia công máy CNC và quản lý, điều hành,…

 

        - Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (5,95%): Nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí: Nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên trực tổng đài, chuyên viên tư vấn khách hàng, nhân viên chăm sóc quầy hàng,…

 

        - Dịch vụ - Phục vụ (4,97%):  Nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí: Nhân viên tạp vụ, vệ sinh công nghiệp, phụ bếp ăn, nhân viên vệ sinh các căn hộ, bảo vệ, giao nhận hàng hóa, nhân viên soát vé,…

 

        - Hành chính văn phòng (4,81%): Nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí: Nhân sự, văn thư, trợ lý, thư ký,…

 

        1.2. Theo cơ cấu trình độ

Stt

Trình độ

Chỉ số 6 tháng đầu năm 2019

So sánh chỉ số 6 tháng đầu năm 2018

1

Lao động chưa qua đào tạo

17,66

29,96

2

Sơ cấp nghề – CNKT không bằng

13,84

12,56

3

Trung cấp (CN-TCN)

28,31

22,61

4

Cao đẳng (CN-CĐN)

18,42

18,16

5

Đại học trở lên

21,77

16,71

 

        Nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 82,34% tập trung ở các nhóm ngành: Cơ khí - Tự động hóa; Điện tử - Cơ điện tử; Điện - Điện lạnh - Điện công nghiệp; Dệt may - Giày da; Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu; Công nghệ thông tin; Kế toán – Kiểm toán; Hành chính văn phòng; Quản lý điều hành;…

 

        Nhu cầu nhân lực chưa qua đào tạo chiếm 17,66% tập trung ở các nhóm ngành: Nhân viên kinh doanh – Bán hàng; Dịch vụ phục vụ; Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng; Kinh doanh tài sản – Bất động sản;…

 

        1.3. Theo kinh nghiệm làm việc

Stt

Kinh nghiệm làm việc

Nhu cầu nhân lực

(Người)

Tỷ lệ

(%)

1

Có 01 năm

39.847

45,13

2

Từ 02 – 05 năm

8.746

9,87

3

Trên 05 năm

663

0,75

4

Chưa có kinh nghiệm

39.073

44,25

 

          Nhu cầu nhân lực có kinh nghiệm làm việc chiếm 55,75%. Nhu cầu tuyển dụng lao động không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 44,25% chủ yếu ở các ngành như: Dệt may – Giày da; Kinh doanh tài sản – Bất động sản; Nhân viên kinh doanh – Bán hàng; Dịch vụ phục vụ;…           

 

          1.4. Theo mức lương

Stt

Mức lương

Nhu cầu nhân lực

(Người)

Tỷ lệ (%)

1

Dưới 5 triệu đồng

4.170

4,73

2

Từ 5 – 8 triệu đồng

29.547

33,46

3

Từ 8 – 10 triệu đồng

35.482

40,18

4

Từ 10 – 15 triệu đồng

14.855

16,82

5

Trên 15 triệu đồng

4.245

4,81

 

         - Dưới 5 triệu đồng tập trung ở các vị trí: Nhân viên nhà hàng – khách sạn, bảo vệ, nhân viên bán hàng, nhân viên phục vụ, tạp vụ, lao động phổ thông,…

 

         - Từ 5 – 8 triệu đồng chủ yếu ở các ngành: Cơ khí – Tự động hóa; Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu;…

 

         - Từ 8 – 10 triệu đồng chủ yếu ở các ngành: Nhân viên kinh doanh – Bán hàng; Điện tử - Cơ điện tử; Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng; Kế toán – Kiểm toán;…  

 

         - Từ 10 – 15 triệu đồng chủ yếu ở các ngành: Công nghệ thông tin; Điện – Điện lạnh – Điện công nghiệp; Kinh doanh tài sản – Bất động sản;…

 

         - Trên 15 triệu đồng chủ yếu ở các ngành: Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng; Quản lý điều hành; Nhân sự;…

       

        2. Nhu cầu tìm việc

 

        2.1 Theo cơ cấu ngành nghề

 

08 nhóm ngành có nhu cầu tìm việc cao trong 6 tháng đầu năm 2019 (%)

Stt

Ngành nghề

Chỉ số 6 tháng đầu năm 2019

So sánh chỉ số 6 tháng đầu năm 2018

1

Nhân viên kinh doanh – Bán hàng

16,32

10,77

2

Kế toán – Kiểm toán

12,02

14,50

3

Hành chính văn phòng

10,39

10,67

4

Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu

7,30

8,18

5

Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng

5,19

6,56

6

Công nghệ thông tin

4,70

4,01

7

Quản lý điều hành

4,33

3,27

8

Cơ khí – Tự động hóa

3,91

3,92

 

        Nhu cầu tìm việc tập trung ở các ngành: Kinh doanh - Bán hàng (16,32%); Kế toán - Kiểm toán (12,02%); Hành chính văn phòng (10,39%); Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu (7,30%); Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng (5,19%); Công nghệ thông tin (4,70%); Quản lý điều hành (4,33%); Cơ khí – Tự động hóa (3,91%).

 

        2.2. Theo trình độ lao động

Stt

Trình độ

Chỉ số 6 tháng

đầu năm 2019

(%)

So sánh chỉ số 6 tháng đầu năm 2018 (%)

1

Lao động chưa qua đào tạo

7,57

4,22

2

Sơ cấp nghề – CNKT không bằng

3,74

6,29

4

Trung cấp (TCN - CN)

8,44

7,06

5

Cao đẳng (CĐN - CN)

21,52

15,16

6

Đại học trở lên

58,73

67,27

 

         Nhu cầu tìm việc tập trung ở lao động qua đào tạo chiếm 92,43%. Nhu cầu tìm việc ở lao động chưa qua đào tạo chiếm 7,57% chủ yếu lao động tìm việc bán thời gian ở các vị trí nhân viên bán hàng, nhân viên tư vấn, nhân viên chăm sóc khách hàng, phục vụ, nhân viên bảo vệ, giúp việc nhà,...

       

         2.3. Về kinh nghiệm làm việc

Stt

Kinh nghiệm làm việc

Nhu cầu nhân lực (Người)

Tỷ lệ (%)

1

Có 1 năm

19.936

28,78

2

Từ 2 – 5 năm

26.784

38,67

3

Trên 5 năm

14.578

21,04

4

Chưa có kinh nghiệm

7.973

11,51

 

         Nhu cầu tìm việc của người lao động có kinh nghiệm chiếm 88,49%. Nhu cầu tìm việc ở lao động chưa có kinh nghiệm làm việc chiếm 11,51% tập trung chủ yếu ở các vị trí nhân viên bán hàng, nhân viên tư vấn chăm sóc khách hàng, nhân viên kinh doanh bất động sản, phục vụ, bảo vệ, tạp vụ,...

 

         2.4. Về mức lương

Stt

Mức lương

Nhu cầu nhân lực (Người)

Tỷ lệ (%)

1

Dưới 5 triệu đồng

5.718

8,25

2

Từ 5 – 8 triệu đồng

22.359

32,28

3

Từ 8 – 10 triệu đồng

21.083

30,44

4

Từ 10 – 15 triệu đồng

12.629

18,23

5

Trên 15 triệu đồng

7.482

10,80

 

         Nhu cầu tìm việc chủ yếu ở mức lương từ 5 – 8 triệu chiếm 32,28% và từ 8 – 10 triệu chiếm 30,44%, tập trung các ngành như: Công nghệ thông tin, Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng, Kế toán – Kiểm toán, Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu, Nhân sự, Hành chính văn phòng,...

 

        II. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 06 THÁNG CUỐI NĂM 2019

 

        Theo Nghị quyết 40/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về nhiệm vụ kinh tế – văn hóa – xã hội năm 2019: Nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố gắn với tái cấu trúc kinh tế theo chiều sâu, chất lượng, hiệu quả; Đẩy mạnh khuyến khích đổi mới, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp; Tổng sản phẩm nội địa (GRDP) tăng 8,3 - 8,5%.

 

        Theo tính toán của Trung tâm Dự báo nhu cầu và Thông tin thị trường lao động thành phố, ước tính cuối năm 2019 thành phố có khoảng 4.528.434 – 4.685.000 lao động có việc làm.

 

         Kinh tế thành phố tiếp tục ổn định sản xuất kinh doanh, tạo động lực cho phát triển kinh tế theo định hướng năm 2019, thị trường lao động có sự gia tăng theo xu hướng nhân lực chất lượng cao, có tay nghề. Dự báo nhu cầu nhân lực 6 tháng cuối năm 2019, thành phố Hồ Chí Minh cần khoảng 155.000 chỗ làm việc. Trong đó, nhu cầu tuyển dụng của quý III/2019 khoảng 75.000 chỗ làm việc, tập trung thu hút lao động ở một số ngành như: Marketing - Kinh doanh – Bán hàng, Cơ khí, Kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ thông tin, Dệt may - Giày da, Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu, Kinh doanh tài sản – Bất động sản, Tài chính – Tín dụng – Ngân hàng, Công nghệ ô tô – xe máy, Nông – lâm nghiệp – thủy sản, Quản lý nhân sự, Kế toán kiểm toán, Hóa – Hóa chất, Dịch vụ - Phục vụ, Điện – Điện tử - Điện lạnh – Điện công nghiêp, … Quý IV/2019, doanh nghiệp tiếp tục ổn định, phát triển quy mô sản xuất, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết và giải quyết các đơn hàng xuất khẩu, với nhu cầu tuyển dụng khoảng 80.000 chỗ làm việc tăng 6,7% so với quý III/2019, tập trung ở các nhóm ngành như: Dệt may - Giày da, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Dịch vụ - Phục vụ, Bán hàng, nhân viên kinh doanh, nhân viên giao hàng,…

 

        Nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2019, tập trung ở lao động qua đào tạo chiếm 83,21%, trong đó trình độ Đại học trở lên chiếm 21,52%, Cao đẳng chiếm 17,58%, Trung cấp chiếm 29,09%, Sơ cấp nghề - CNKT lành nghề chiếm 15,02% chủ yếu ở các ngành: Dệt may - Giày da, Kế toán - Kiểm toán, Kinh doanh tài sản - Bất động sản, Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu, Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng, Nhân viên kinh doanh - Bán hàng và Dịch vụ phục vụ.

 

Biểu 2: Dự báo nhu cầu nhân lực theo trình độ 6 tháng cuối năm 2019

 

        III. NHẬN ĐỊNH CHUNG

 

        Để góp phần hoàn thành thắng lợi các Nghị Quyết của Đại hội XII, Nghị Quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2016 – 2020, Thành phố đã thực hiện một loạt các giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh, cơ cấu lại nền kinh tế, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, định hướng phát triển các ngành dịch vụ có sức lan toả cao, do đó, nhu cầu lao động ở lĩnh vực dịch vụ có xu hướng tăng. Mặt khác, nhu cầu sử dụng dịch vụ, tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao cũng góp phần tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

 

        Qua kết quả khảo sát trong 06 tháng đầu năm 2019, cho thấy nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp ở trình độ chuyên môn kỹ thuật cao ngày càng tăng, trong đó nhu cầu tuyển dụng lao động tập trung ở 04 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu và 09 nhóm ngành kinh tế - dịch vụ với nhu cầu nhân lực ở trình độ cao và yêu cầu về chất lượng lao động phải đáp ứng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thị trường lao động phát triển theo hướng tích cực, chuyển từ thâm dụng lao động sang thâm dụng công nghệ và tri thức. Bên cạnh đó, lượng lớn sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học - cao đẳng bổ sung thêm cho nguồn nhân lực thành phố góp phần gia tăng sự cạnh tranh giữa người lao động có kinh nghiệm làm việc và sinh viên mới ra trường.

 

        Để ổn định và phát triển sản xuất – kinh doanh trong 06 tháng cuối năm, các doanh nghiệp quan tâm tạo điều kiện để người lao động có cơ hội được thể hiện và phát triển năng lực chuyên môn, cần có những chính sách thăng tiến, phúc lợi rõ ràng để tạo động lực làm việc và giữ chân người lao động. Đối với người lao động, phải nâng cao khả năng thích ứng, trang bị kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực thực hành và chất lượng lao động, đảm bảo nhu cầu của nhà tuyển dụng./.

 

Nơi nhận:                
- Đ/c Nguyễn Văn Lâm - Phó Giám đốc Sở;
- Phòng Việc làm - An toàn Lao động;
- Phòng Giáo dục Nghề nghiệp;
- Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm Xã hội;
- Văn phòng Sở;
- Phòng Văn hóa - Xã hội - UBND TP.HCM;
- Ban Giám đốc và các phòng thuộc Trung tâm;
- Lưu./.

GIÁM ĐỐC






Trần Thị Anh Đào

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000013474571

TRUY CẬP HÔM NAY: 649

ĐANG ONLINE: 24