Báo cáo Thị trường lao động tháng 5 – Dự báo nhu cầu nhân lực tháng 6 năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh


 SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRUNG TÂM DỰ BÁO NHU CẦU

NHÂN LỰC VÀ THÔNG TIN

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Số: 227/BC-TTDBNL

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 06 năm 2019

 

BÁO CÁO

Thị trường lao động tháng 5 – Dự báo nhu cầu nhân lực

tháng 6 năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh

 

        I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÁNG 05 NĂM 2019

               

       Tháng 5/2019, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh thực hiện khảo sát 3.085 doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng – 14.393 chỗ làm việc, 7.879 người có nhu cầu tìm việc. Tổng hợp, phân tích như sau:

       

1. Nhu cầu nhân lực

 

1.1 Theo cơ cấu ngành nghề

 

08 nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao trong tháng 5/2019 (%)

Stt

Ngành nghề

Chỉ số tháng 5 (%)

So sánh chỉ số tháng 4 (%)

1

Kinh doanh - Bán hàng

15,79

-6,39

2

Dệt may - Giày da

11,45

9,71

3

Cơ khí - Tự động hóa

8,76

4,05

4

Điện tử - Cơ điện tử

8,37

1,93

5

Dịch vụ phục vụ (giúp việc nhà, bảo vệ...)

7,83

0,67

6

Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu

4,91

0,22

7

Điện - Điện lạnh - Điện công nghiệp

4,86

2,71

8

Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng

5,23

-2,48

 

         Nhu cầu nhân lực tháng 5/2019 thuộc 4 ngành công nghiệp trọng yếu tăng so với tháng 4/2019. Nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các nhóm ngành: Kinh doanh - Bán hàng (15,79%); Dệt may - Giày da (11,45%); Cơ khí – Tự động hóa (8,76%); Điện tử - Cơ điện tử (8,37%); Dịch vụ phục vụ (giúp việc nhà, bảo vệ...) (7,83%); Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (5,23%); Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu (4,91%); Điện - Điện lạnh - Điện công nghiệp (4,86%), trong đó, ngành Kinh doanh - Bán hàng giảm 6,39% và Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng giảm 2,48% so với tháng 4/2019.

 

        1.2 Theo cơ cấu trình độ

Stt

Trình độ

Chỉ số

tháng 5 (%)

So sánh chỉ số

tháng 4 (%)

1

Lao động chưa qua đào tạo

18,79

-4,08

2

Sơ cấp nghề

16,54

6,7

3

Công nhân kỹ thuật lành nghề

13,49

11,44

4

Trung cấp (CN-TCN)

19,18

-10,72

5

Cao đẳng (CN-CĐN)

16,79

-0,64

6

Đại học trở lên

15,21

-2,69

 

Nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 81,21% tập trung ở các nhóm ngành: Cơ khí - Tự động hóa; Điện tử - Cơ điện tử; Điện - Điện lạnh - Điện công nghiệp; Dệt may - Giày da; Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu; Công nghệ thông tin; Kế toán – Kiểm toán; Hành chính văn phòng; Quản lý điều hành;…

 

Nhu cầu nhân lực chưa qua đào tạo chiếm 18,79% tập trung ở các nhóm ngành: Nhân viên kinh doanh – Bán hàng; Dịch vụ phục vụ; Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng; Kinh doanh tài sản – Bất động sản;…

 

        1.3 Theo kinh nghiệm làm việc

Stt

Kinh nghiệm làm việc

Nhu cầu nhân lực

(Người)

Tỷ lệ

(%)

1

Có 01 năm

5.474

38,03

2

Từ 02 đến 05 năm

1.851

12,86

3

Trên 05 năm

122

0,85

4

Chưa có kinh nghiệm

6.946

48,26

 

        Nhu cầu nhân lực có kinh nghiệm làm việc chiếm 51,74%. Nhu cầu tuyển dụng lao động không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 48,26% chủ yếu ở các ngành như: Dệt may – Giày da; Kinh doanh tài sản – Bất động sản; Nhân viên kinh doanh – Bán hàng; Dịch vụ phục vụ;…  

 

        1.4 Theo mức lương

Stt

Mức lương

Nhu cầu nhân lực

(Người)

Tỷ lệ

(%)

1

Dưới 5 triệu đồng

1.313

9,12

2

Từ 5 – 8 triệu đồng

4.766

33,11

3

Từ 8 – 10 triệu đồng

5.576

38,74

4

Từ 10 – 15 triệu đồng

1.712

11,90

5

Trên 15 triệu đồng

1.026

7,13

 

        - Dưới 5 triệu đồng tập trung nhiều ở các vị trí: Nhân viên nhà hàng – khách sạn, nhân viên bảo vệ, nhân viên bán hàng, nhân viên phục vụ, tạp vụ, lao động phổ thông,…

 

        - Từ 5 – 8 triệu đồng chủ yếu ở các ngành: Cơ khí – Tự động hóa; Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu;…

 

        - Từ 8 – 10 triệu đồng chủ yếu ở các ngành: Nhân viên kinh doanh – Bán hàng; Điện tử - Cơ điện tử; Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng;…  

 

        - Từ 10 – 15 triệu đồng chủ yếu ở các ngành: Công nghệ thông tin; Điện – Điện lạnh – Điện công nghiệp; Kinh doanh tài sản – Bất động sản;…

 

        - Trên 15 triệu đồng chủ yếu ở các ngành: Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng; Quản lý điều hành; Nhân sự;…

 

        2. Nhu cầu tìm việc

 

        2.1 Theo cơ cấu ngành nghề

 

08 nhóm ngành có nhu cầu tìm việc cao trong tháng 5/2019 (%)

Stt

Ngành nghề

Chỉ số

tháng 5 (%)

So sánh chỉ số tháng 4 (%)

1

Công nghệ thông tin

6,75

3,08

2

Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng

4,48

-1,12

3

Kế toán - Kiểm toán

13,34

0,24

4

Kinh doanh - Bán hàng

19,25

3,21

5

Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu

5,27

-3,97

6

Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng

4,18

1,8

7

Quản lý điều hành

5,71

2,71

8

Hành chính văn phòng

10,04

-0,87

 

        Trong tháng 5/2019, nhu cầu tìm việc ở các nhóm ngành dịch vụ tăng cao, tập trung ở các ngành: Công nghệ thông tin (6,75%); Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng (4,48%); Kế toán - Kiểm toán (13,34%); Kinh doanh - Bán hàng (19,25%); Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu (5,27%); Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (4,18%); Quản lý điều hành (5,71%); Hành chính văn phòng (10,04%).Bên cạnh đó, nhu cầu tìm việc của ngành Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu giảm 3,97% so với tháng 4/2019, đây là nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao của Thành phố trong năm 2019 và giai đoạn sắp tới.

 

        2. Nhu cầu tìm việc

 

        2.1 Theo trình độ lao động

Stt

Trình độ

Chỉ số

tháng 5 (%)

So sánh chỉ số

tháng 4 (%)

1

Lao động chưa qua đào tạo

6,98

0,08

2

Sơ cấp nghề

1,84

-2,46

3

CNKT lành nghề

0,28

-0,7

4

Trung cấp (TCN - CN)

8,53

-0,2

5

Cao đẳng (CĐN - CN)

23,2

-0,69

6

Đại học

58,22

4,15

7

Trên đại học

0,95

-0,18

 

        Nhu cầu tìm việc tập trung ở lao động qua đào tạo chiếm 93,02%. Nhu cầu tìm việc ở lao động chưa qua đào tạo chiếm 6,98% chủ yếu  lao động tìm việc bán thời gian ở các vị trí nhân viên bán hàng, nhân viên tư vấn, nhân viên chăm sóc khách hàng, phục vụ, nhân viên bảo vệ, giúp việc nhà,...

 

        2.2 Về kinh nghiệm làm việc

Stt

Kinh nghiệm làm việc

Nhu cầu nhân lực

(Người)

Tỷ lệ

(%)

1

Có 1 năm

2.748

34,88

2

Từ 2 - 5 năm

3.367

42,73

3

Trên 5 năm

1.338

16,98

4

Chưa có kinh nghiệm

426

5,41

 

        Nhu cầu tìm việc của người lao động có kinh nghiệm chiếm 94,59% và chưa có kinh nghiệm làm việc chiếm 5,41% tập trung chủ yếu ở các vị trí kế toán, kiểm toán, nhân viên bán hàng, nhân viên tư vấn chăm sóc khách hàng,...

 

         2.3 Về mức lương

Stt

Mức lương

Nhu cầu nhân lực (Người)

Tỷ lệ

(%)

1

Dưới 5 triệu đồng

393

4,99

2

Từ 5 – 8 triệu đồng

2.100

26,65

3

Từ 8 – 10 triệu đồng

3.236

41,07

4

Từ 10 – 15 triệu đồng

1.457

18,49

5

Trên 15 triệu đồng

693

8,8

 

        Nhu cầu tìm việc chủ yếu ở mức lương từ 8 – 10 triệu chiếm 41,07% và từ 5 – 8 triệu chiếm 26,65% tập trung các ngành như: Công nghệ thông tin, Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng, Kế toán – Kiểm toán, Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu, Nhân sự, Hành chính văn phòng.

 

        II. NHU CẦU NHÂN LỰC THÁNG 6 NĂM 2019

 

        Dự báo nhu cầu nhân lực tháng 6 năm 2019, thành phố Hồ Chí Minh cần khoảng 20.000 chỗ làm việc, tập trung ở các nhóm ngành nghề: Kinh doanh - Bán hàng (21,83%), Dịch vụ phục vụ (12,01%), Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu (6,55%), Dệt may - Giày da (6,30%), Kinh doanh tài sản - Bất động sản (5,27%), Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng (5,16%), Kế toán - Kiểm toán (4,87%) và Công nghệ thông tin (4,16%).

 

Biểu 1: Dự báo nhu cầu nhân lực tháng 6 năm 2019

 

        Nhu cầu nhân lực tập trung ở lao động qua đào tạo chiếm 72,05%, trong đó trình độ Đại học trở lên chiếm 15,96%, Cao đẳng chiếm 17,24%, Trung cấp chiếm 28,48%, Sơ cấp nghề - CNKT lành nghề chiếm 10,37% chủ yếu ở các ngành: Dệt may - Giày da, Kế toán - Kiểm toán, Kinh doanh tài sản - Bất động sản, Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu, Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng, Nhân viên kinh doanh - Bán hàng và Dịch vụ phục vụ.

 

Biểu 2: Dự báo nhu cầu nhân lực theo trình độ tháng 6 năm 2019

 

        Nhận định chung:

 

       Thị trường lao động tháng 6/2019 tiếp tục tăng trưởng, nhu cầu tuyển dụng lao động đã qua đào tạo tăng, tập trung ở 04 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu và 09 nhóm ngành kinh tế – dịch vụ, cụ thể: ngành Cơ khí – Tự động hóa; Điện tử – Cơ điện tử; Điện – Điện lạnh – Điện công nghiệp; Dệt may – Giày da; Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu;… Để đảm bảo phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp chú trọng tuyển dụng lao động có tay nghề và đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm làm việc. Bên cạnh đó, một số ngành nghề không yêu cầu kinh nghiệm như: Dệt may – Giày da; Kinh doanh tài sản – Bất động sản; Nhân viên kinh doanh – Bán hàng; Dịch vụ phục vụ;… đối với những nhóm ngành này thông thường doanh nghiệp sẽ tổ chức đào tạo mới phù hợp với ngành nghề sản xuất, kinh doanh./.

 

Nơi nhận:                
- Đ/c Nguyễn Văn Lâm - Phó Giám đốc Sở;
- Phòng Việc làm - An toàn Lao động;
- Phòng Giáo dục Nghề nghiệp;
- Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm Xã hội;
- Văn phòng Sở;
- Phòng Văn hóa - Xã hội - UBND TP.HCM;
- Ban Giám đốc và các phòng thuộc Trung tâm;
- Lưu./.

GIÁM ĐỐC






Trần Thị Anh Đào

 

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000013387514

TRUY CẬP HÔM NAY: 1703

ĐANG ONLINE: 10