PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2018 VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 06 THÁNG CUỐI NĂM 2018 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


 SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRUNG TÂM DỰ BÁO NHU CẦU

NHÂN LỰC VÀ THÔNG TIN

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

 

Số: 209/BC-TTDBNL

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 7 năm 2018

 

BÁO CÁO

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 06 THÁNG CUỐI NĂM 2018

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Trong 06 tháng đầu năm 2018, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động khảo sát, cập nhật cung - cầu lao động trên địa bàn thành phố tại các doanh nghiệp, các kênh thông tin tuyển dụng - việc làm với tổng số 17.271 doanh nghiệp, với 64.506 nhu cầu tuyển dụng và 68.864 người có nhu cầu tìm việc làm.Tổng hợp từ kết quả khảo sát, phân tích thị trường lao động 06 tháng đầu năm 2018 và dự báo nhu cầu nhân lực 06 tháng cuối năm 2018 tại thành phố như sau:

 

PHẦN I

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2018

 

I. Thực trạng thị trường lao động thành phố

 

Kinh tế thành phố tác động tích cực thị trường lao động. Các doanh nghiệp chú trọng tuyển dụng lao động qua đào tạo và có trình độ chuyên môn kỹ thuật.

 

1. Nhu cầu nhân lực

 

Trong 06 tháng đầu năm 2018, nhu cầu tuyển dụng nhân lực tăng 24,41% so với cùng kỳ năm 2017 tập trung ở các nhóm ngành sau:

 

Kinh doanh - Bán hàng (22,17%): Đây là nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao nhất, ở những vị trí như: Nhân viên bán hàng, nhân viên thu mua, bán hàng siêu thị, nhân viên kinh doanh, cửa hàng trưởng, trưởng nhóm bán hàng, giám sát bán hàng, bán hàng online, sales admin, logistics, kinh doanh xuất nhập khẩu;

 

Dịch vụ - Phục vụ (12,57%):  Những vị trí như: Nhân viên tạp vụ, vệ sinh công nghiệp, phụ bếp ăn, nhân viên vệ sinh các căn hộ, nhân viên bảo vệ, nhân viên giao nhận hàng hóa, nhân viên soát vé;

 

Dệt may - Giày da (7,88%): Tuyển dụng chủ yếu là công nhân may, nhân viên may mẫu, công nhân cắt vải, công nhân vận hành máy may, thiết kế mẫu, rập, chuyền trưởng, nhân viên kcs..;

 

Kinh doanh tài sản - Bất động sản (6,90%): Chủ yếu là nhân viên kinh doanh bất động sản, nhân viên môi giới bất động sản;

 

Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (6,71%): Nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên trực tổng đài, chuyên viên tư vấn khách hàng, nhân viên chăm sóc quầy hàng;

 

Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng - Kế toán - Kiểm toán (6,00%): Tập trung ở những vị trí như: Giao dịch viên, dịch vụ khách hàng, hỗ trợ tín dụng, giám sát tài chính, kế toán tổng hợp, kế toán kho, kế toán trưởng, kiểm toán nội bộ…;

 

Công nghệ thông tin (5,03%): Tập trung ở những vị trí như: Nhân viên IT, lập trình viên, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, thiết kế và quản trị website, nhân viên kỹ thuật thiết bị mạng…;

 

Vận tải- Kho bãi- Xuất nhập khẩu (3,74%):Chủ yếu ở vị trí tài xế xe các loại, nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu, nhân viên kho bãi, quản lý kho hàng, quản lý điều hành xe…;

 

Cơ khí - Tự động hóa - Điện tử - Cơ điện tử (3,74%): Ở vị trí như: Kỹ sư cơ khí, nhân viên kỹ thuật, kỹ sư tự động hóa, kỹ sư điện tử, giám sát kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật cơ điện tử…;

 

Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng (1,84%): Tập trung ở vị trí như: Kỹ sư thiết kế, kiến trúc sư, giám sát thi công, kỹ sư trưởng, giám sát xây dựng, kỹ sư công trình, nhân viên kỹ thuật, kỹ sư thi công, kỹ sư bản vẽ…

 

Biểu 1: Chỉ số nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao 06 tháng đầu năm 2018

 

 

Nhu cầu nhân lực có cơ cấu trình độ như sau:

 

Lao động chưa qua đào tạo (29,96%):chủ yếu tuyển dụng lao động ở một số vị trí như nhân viên bán hàng, nhân viên bảo vệ, tạp vụ, nhân viên đóng gói, giao hàng nhanh, công nhân may, phụ xe, nhân viên giữ đồ - giữ xe;…

 

Sơ cấp nghề - CNKT lành nghề chiếm 12,56%,nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất như: Tài xế, thợ may, thợ mộc, công nhân đứng máy, công nhân vận hành máy, thợ nhôm kính, thợ cơ khí, thợ hàn, thợ cắt chỉ, thợ cắt vải, thợ khuôn mẫu…

 

Cao đẳng chiếm 18,16%, Trung cấp chiếm 22,61%tập trung ở một số vị trí cụ thể như Kế toán - Kiểm toán, chuyên viên IT, Lập trình viên, Thiết kế đồ họa, nhân viên thiết kế, Trình dược viên, Lễ tân, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Hành chính văn phòng, Kỹ thuật viên máy tính,…

 

Đại học trở lên chiếm 16,71%: nhu cầu tuyển dụng tập trung ở một số vị trí như: Kỹ sư cơ khí, Kỹ sư điện, Kiến trúc sư, Giám đốc Kinh doanh, Quản lý điều hành, chuyên viên quản lý và tuyển dụng nhân sự, nhân viên văn phòng, nhân viên kế toán kiểm toán, nhân viên kiểm soát nội bộ, các trưởng nhóm kỹ thuật….

 

Biểu 2: Chỉ số nhu cầu nhân lực 6 tháng đầu năm 2018 theo cơ cấu trình độ

 

 

Về kinh nghiệm: Nhu cầu tuyển dụng nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 39,27% chủ yếu ở các nhóm ngành Kinh doanh - Bán hàng, Dệt may – giày da, Dịch vụ phục vụ, Vận tải - Kho bãi , Kinh doanh tài sản - Bất động sản, nhân viên bảo vệ.

 

Nhu cầu tuyển dụng nhân lực có kinh nghiệm làm việc chiếm 60,73%, cụ thể:

 

- 01 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 31,78%tập trung ở các vị trí như: nhân viên tư vấn chăm sóc khách hàng, nhân viên lái xe, nhân viên kinh doanh tài sản, kinh doanh bất động sản, nhân viên kế toán - kiểm toán;

- Từ 02 đến 05 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 25,61% tập trung ở các nhóm ngành: Kế toán - Kiểm toán, Kinh doanh - Bán hàng, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Y dược - Chăm sóc sức khỏe, Công nghệ thông tin, Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu, Kiến trúc - Xây dựng, Nhân viên văn phòng, Nhân sự;

 

- Trên 05 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 3,34%tập trung ở nhóm ngành Quản lý điều hành các vị trí như: Kỹ sư cơ khí, kỹ sư công nghệ thông tin, kỹ sư tự động hóa, trưởng nhóm kỹ thuật It, giám sát công trình xây dựng, giám sát trưởng,…

 

Biểu 3: Chỉ số nhu cầu nhân lực 06 tháng đầu năm 2018theo kinh nghiệm

 

 

Về mức lương:Nhu cầu tuyển dụng nhân lực có mức lương trên 15 triệu đồng (7,44%) tập trung ở các nhóm ngành Kinh doanh tài sản - Bất động sản, Kế toán - Kiểm toán, Quản lý điều hành, Nhân viên kinh doanh - Bán hàng, Cơ khí - Tự động hóa, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Công nghệ thông tin. Và có 0,12% mức lương dưới 3 triệu đồng tập trung ở lao động bán thời gian, tuyển dụng ở các vị trí nhân viên phục vụ, nhân viên bán hàng, nhân viên kinh doanh, cộng tác viên bán hàng, bán hàng online, …

 

Mức lương

Tỷ lệ (%)

06 tháng đầu năm 2018

Dưới 3 triệu

0,12

3 - 5 triệu

6,44

5 - 8 triệu

49,24

8 - 10 triệu

26.33

10 - 15 triệu

10,44

Trên 15 triệu

7,44

Biểu 4: Chỉ số nhu cầu nhân lực 06 tháng đầu năm 2018 theo mức lương

 

2. Nhu cầu tìm việc

 

Trong 06 tháng đầu năm 2018, tổng nhu cầu tìm việc của người lao động tăng 52,06% so với cùng kỳ năm 2017. Nguyên nhân lực lượng sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học - cao đẳng bổ sung thêm cho nguồn nhân lực thành phố góp phần gia tăng sự cạnh tranh giữa người lao động có kinh nghiệm làm việc và sinh viên mới ra trường.

 

Đồng thời nhu cầu tìm việc cũng có sự dịch chuyển lao động ngoại tỉnh vào thành phố, lao động thành phố dịch chuyển sang các tỉnh lân cận của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tập trung ứng viên đăng tuyển theo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, các khu chế xuất, khu công nghệ cao, tập trung ở các nhóm ngành: Kế toán - Kiểm toán (14,50%) là nhóm ngành có số người tìm việc cao nhất, Nhân viên kinh doanh - Bán hàng (10,77%), Hành chính văn phòng (10,67%), Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu (8,18%), Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng (6,56%), Nhân sự (4,79%), Marketing - Quan hệ công chúng (4,16%), Công nghệ thông tin (4,01%).

 

Biểu 5: Chỉ số các nhóm ngành có nhu cầu tìm việc cao 06 tháng đầu năm 2018

 

 

Nhu cầu tìm việc làm ứng tuyển theo trình độ:Lao động chưa qua đào tạo chiếm (4,22%): Nhu cầu tìm việc tập trung ở các nhóm ngành nghề như: Dịch vụ phục vụ, Kinh doanh - Bán hàng, Dệt may - Giày da, Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn, Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu, …ở các vị trí lao động mang tính chất thời vụ - bán thời gian: Sinh viên làm thêm, nhân viên phục vụ nhà hàng - phụ bếp, giao hàng nhanh, nhân viên đóng gói sản phẩm, giữ kho, bán hàng… 

 

+ Sơ cấp nghề, CNKT lành nghề chiếm 6,29%: nhu cầu việc làm tập trung ở các nhóm ngành như Cơ khí - Tự động hóa, Dệt may - Giày da, Dịch vụ phục vụ, Kinh doanh - Bán hàng, Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng …

 

+ Trung cấp (CN-TCN) chiếm 7,06%: người lao động ứng tuyển tập trung ở các nhóm ngành như Kinh doanh - Bán hàng, Kinh doanh tài sản - Bất động sản, Cơ khí tự động hóa,  Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Công nghệ thông tin, … 

 

+ Cao đẳng chiếm 15,16%, Đại học chiếm 67,28% tìm kiếm việc làm hầu hết ở các nhóm ngành như: Kế toán - Kiểm toán, Kinh doanh - Bán hàng, Công nghệ thông tin, Cơ khí - Tự động hóa, Quản lý điều hành, Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng, Hành chính văn phòng, Nhân sự …

 

Biểu 6: Chỉ số nhu cầu tìm việc 06 tháng đầu năm 2018 theocơ cấu trình độ

 

 

Về kinh nghiệm: Nhu cầu tìm việc của người lao độngkhông có kinh nghiệm làm việc chiếm 11,05% chủ yếu ở nhóm ngành Kinh doanh - Bán hàng, Dịch vụ phục vụ, Dệt may - Giày da, Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn, nhân viên tư vấn khách hàng, nhân viên giao hàng siêu thị …

 

Nhu cầu tìm việc đối với lao động có kinh nghiệm làm việc chiếm 88,95%, cụ thể như sau:

 

+ Từ 02 đến 05 năm kinh nghiệm và trên 05 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 67,26% tổng nhu cầu tìm việc, tập trung ở các nhóm ngành: Kinh doanh - Bán hàng, Kế toán - Kiểm toán, Giám sát công trình, Quản lý dự án, Giám đốc nghiên cứu và phát triển thị trường, Giám đốc điều hành, Hành chính văn phòng, Nhân sự, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Cơ khí - Tự động hóa, Điện - Điện lạnh - Điện tử, Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng, Marketing - Quan hệ công chúng, Công nghệ thông tin,…

 

+ 01 năm kinh nghiệm làm việc chiếm 21,69% tổng nhu cầu tìm việc, tập trung ở các nhóm ngành: Nhân viên kinh doanh - bán hàng, nhân viên kế toán bán hàng, công nhân hàn, thợ đứng máy, vận tải - kho bãi xuất nhập khẩu, công nghệ thông tin,…

 

Kinh nghiệm

Tỷ lệ (%)

06 tháng đầu năm 2018

Không có kinh nghiệm

39,27

1 năm

31,78

2 - 5 năm

25,61

Trên 5 năm

3,34

Biểu 7: Chỉ số nhu cầu tìm việc 06 tháng đầu năm 2018 theo kinh nghiệm

 

Về mức lương: 

 

+ Dưới 3 triệu chiếm tỷ lệ 2,39%: Nhu cầu tìm việc tập trung ở nhóm lao động mang tính chất thời vụ - bán thời gian ở các vị trí như: nhân viên bán hàng, phục vụ bàn, phát tờ rơi, nhập liệu, đóng gói sản phẩm, sinh viên làm thêm, người lao động có nhu cầu tìm việc bán thời gian, cộng tác viên các trang báo mạng, bán hàng online, chủ yếu người lao động không có kinh nghiệm làm việc.

 

 + Từ 3 triệu đến 5 triệu chiếm 7,01%: Ở các vị trí chưa có kinh nghiệm làm việcnhư: kế toán tổng hợp, nhân viên bán hàng trực tuyến, nhân viên kinh doanh, kỹ thuật viên công nghệ thông tin…

 

+ Từ 5 triệu đến 10 triệu chiếm 59,05%: Ở các vị trí có trình độ (Đại học - Cao Đẳng - Trung cấp) như: marketing, chăm sóc khách hàng, phát triển thị trường, kế toán tổng hợp, nhân sự, cơ khí, tự động hóa, m&e, kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng, xuất nhập khẩu, thông dịch viên…

 

+ Từ 10 triệu trở lên: chiếm 31,55%:Ởcác vị trí có kinh nghiệm như: cơ khí, kỹ sư xây dựng - kiến trúc sư, lập trình viên, nhân viên kinh doanh, chuyên viênphân tích tài chính, các vị trí quản lý nhân sự - tuyển dụng, quản lý điều hành,kế toán nội bộ, hành chính văn phòng …

 

Mức lương

Tỷ lệ (%)

06 tháng đầu năm 2018

Dưới 3 triệu

2,39

3 - 5 triệu

7,01

5 - 8 triệu

34,6

8 - 10 triệu

24,45

10 - 15 triệu

17,9

Trên 15 triệu

13,65

Biểu 8: Chỉ số nhu cầu tìm việc 06 tháng đầu năm 2018 theo mức lương

 

II. Nhận định chung về cung - cầu lao động

 

Thị trường lao động vẫn mất cân đối giữa cung - cầu, dẫn đến tình trạng thừa thiếu, thiếu thừa lao động ở một số nhóm ngành như:

 

+ Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng:chiếm 6,00% tổng nhu cầu tuyển dụngđược khảo sát trong 06 tháng đầu năm 2018, nhu cầu tuyển dụng tăng ở hầu hết các trình độ: 0,88% nhu cầu tuyển dụng nhân lực có trình độ Sơ cấp nghề - CNKT lành nghề ở các vị trí như nhân viên tín dụng; 89,80% nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Trung cấp – Cao đẳng – Đại học trở lên chủ yếu ở các vị trí như: chuyên viên khách hàng, nhân viên tư vấn tài chính, chuyên viên cao cấp trái phiếu, chuyên viên phân tích chứng khoán, trợ lý tài chính, chuyên viên tín dụng, nhân viên thu hồi nợ, nhân viên tư vấn xử lý nợ, giao dịch viên, nhân viên khách hàng cá nhân, nhân viên ngân hàng phát hành thẻ, … Nhu cầu tuyển dụng lao động có sự cân bằng giữa lao động có kinh nghiệm làm việc (59,37%) và lao động chưa có kinh nghiệm (32,99%).

 

+ Kinh doanh tài sản - Bất động sản: chiếm 6,90% tổng nhu cầu tuyển dụng được khảo sát trong 06 tháng đầu năm 2018. Nhu cầu tuyển dụng có trình độ Trung cấp - Cao đẳng - Đại học trở lên chiếm 82,58% nhu cầu tuyển dụng  thường xuyên tập trung ở một số vị trí như là: Nhân viên kinh doanh bất động sản, nhân viên môi giới bất động sản, nhân viên kinh doanh nhà đất, đầu tư tài sản,….;nhu cầu tuyển dụng có trình độ Sơ cấp nghề và CNKT lành nghề chỉ chiếm 3,37%; lao động chưa qua đào tạo chiếm 14,05%.

 

+ Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng:chiếm 6,71% tổng nhu cầu tuyển dụng, nhu cầu tuyển dụng nhân lực có trình độ Sơ cấp nghề - CNKT lành nghề chiếm 5,18% ở các vị trí như nhân viên tư vấn sản phẩm, nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên trực tổng đài…; lao động chưa qua đào tạo chiếm 20,20%; 74,62% nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Trung cấp - Cao đẳng - Đại học trở lên chủ yếu ở các vị trí như: chuyên viên khách hàng, chuyên viên tư vấn, chuyên viên dịch vụ thông tin sản phẩm,…

 

+Kinh doanh - Bán hàng:chiếm 22,17% tổng nhu cầu tuyển dụng được khảo sát; luôn là một trong những nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao. Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Cao đẳng - Đại học trở lên chiếm 35,04%; trình độ Trung cấp - CNKT - Sơ cấp nghề chiếm 35,93%, lao động chưa qua đào tạo chiếm 29,03%. Nhu cầu tuyển dụng gia tăng ở các vị trí tuyển dụng bán hàng kỹ thuật yêu cầu người ứng tuyển có kiến thức - kinh nghiệm sản phẩm kinh doanh tuyển dụng.

 

+ Dệt may - Giày da: chiếm 7,88% trong tổng số nhu cầu tuyển dụng được khảo sát trong 06 tháng đầu năm 2018.Các hiệp định thương mại được kí kết là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường xuất khẩu các mặt hàng về dệt may, giày da, cùng với nhu cầu tuyển dụng nhân lực gia tăng  đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất của doanh nghiệp; 6 tháng đầu năm 2018, nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Trung cấp- Cao đẳng- Đại học trở lên chiếm 4,66% yêu cầu kinh nghiệm từ 1 năm trở lên ở các vị trí như nhân viên thiết kế, nhân viên kỹ thuật may, chuyên viên sản phẩm, chuyên viên kiểm tra sản phẩm,….; lao động có trình độ Sơ cấp - CNKT lành nghề chiếm 38,42% chủ yếu ở vị trí công nhân may mặc, công nhân rập, cắt chỉ, chuyền trưởng, kcs, nhân viên may mẫu,…; lao động chưa qua đào tạo yêu cầu không cần kinh nghiệm chiếm 56,92% tuyển dụng ở hầu hết vị trí công nhân may mặc, lao động phổ thông, công nhân đứng máy, công nhân cắt vải, công nhân kiểm hàng,….

 

+ Công nghệ thông tin: chiếm 5,03% trong tổng số nhu cầu tuyển dụng được khảo sát trong 06 tháng đầu năm 2018. Sự phát triển của các dự án khởi nghiệp từ công nghệ số và do làn sóng đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam tăng cao dẫn đến sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các công ty trong nước và nước ngoài, luôn có sự chênh lệch rõ rệt giữa cung - cầu trong ngành này.

 

Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Đại học - Trên đại học chiếm 49,94% đòi hỏi kinh nghiệm từ 2 năm trở lên; 27,19% nhu cầu tuyển dụng nhân lực có trình độ Cao đẳng; Trung cấp chiếm 20,81% với kinh nghiệm từ 1 năm trở lên và Lao động phổ thông - Sơ cấp nghề - CNKT chiếm 2,07%. Nhu cầu tuyển dụng tập trung đối với CNTT - Phần mềm ở các vị trí kỹ sư lập trình, chuyên viên phần mềm, kỹ sư hệ thống, nhân viên hỗ trợ triển khai hệ thống, kỹ sư giải pháp, thiết kế game, lập trình ứng dụng trên điện thoại, laptop, bảo mật hệ thống mạng,…; đối với CNTT - Phần cứng tuyển dụng ở các vị trí kỹ sư giám sát hệ thống mạng, kỹ sư quản trị mạng, kỹ sư phần cứng, nhân viên kỹ thuật, …  

 

PHẦN II

DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 06 THÁNG CUỐI NĂM 2018

 

I. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC - THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 06 THÁNG CUỐI NĂM NĂM 2018

 

1. Nhu cầu thị trường lao động 06 tháng cuối năm 2018

 

06 tháng cuối năm 2018, thị trường lao động thành phố tập trung thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc ở các ngành, lĩnh vực mũi nhọn; chú trọng phát triển theo xu hướng lao động đã qua đào tạo có nghề chuyên môn yêu cầu về chất lượng, trình độ lao động, có tay nghề, năng suất lao động đảm bảo cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư nước ngoài, xuất khẩu lao động, các chính sách khởi nghiệp, kinh doanh đổi mới sáng tạo…

 

Nhu cầu nhân lực tăng cao ở một số nhóm ngành công nghệ kỹ thuật như: Công nghệ thông tin tập trung tuyển dụng nhân sự ở các lĩnh vực: Phân tích dữ liệu (Big Data),Bảo mật mạng, lập trình ứng dụng di động, lập trình game, lập trình thiết kế game 3D, lập trình thiết kế hiệu ứng hình ảnh và hoạt hình 3D. Cơ khí hóa tự động cho các kỹ sư vận hành máy, sử dụng hệ thống tự động trong dây chuyền khép kín, vận hành máy móc tự động…

 

2. Dự báo nhu cầu nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh 06 tháng cuối năm 2018 là 148.000 chỗ làm việc theo xu hướng như sau:

 

Quý III/2018: Kinh tế thành phố ổn định sản xuất kinh doanh, tạo động lực cho thành phố tiếp tục phát triển kinh tế theo những định hướng phát triển năm 2018, của thị trường lao động có sự gia tăng theo xu hướng nhân lực chất lượng cao, có tay nghề. Dự kiến nhu cầu tuyển dụng khoảng 78.000 chỗ làm việc trống. Tập trung thu hút lao động ở một số ngành nghề như: Marketing - Kinh doanh - Bán hàng, Cơ khí, Kiến trúc - kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ thông tin, Dệt may - Giày da, Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu, Kinh doanh tài sản - Bất động sản, Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng, Công nghệ ô tô - xe máy, Nông - lâm nghiệp - thủy sản, Quản lý nhân sự, Quản lý điều hành, Kế toán kiểm toán, Hóa - Hóa chất, Dịch vụ - Phục vụ, Điện - Điện tử - Điện lạnh -Điện công nghiêp, …

 

Quý IV/2018: Các doanh nghiệp tuyển dụng lao động chú trọng lao động có trình độ, tay nghề chiếm khoảng 70.000 chỗ làm việc trống, trong đó lao động phổ thông chiếm 27%. Nhu cầu tuyển dụng nhân lực tập trung ở các nhóm ngành nghề như: Dệt may - Giày da, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Tài chính - Tín dụng - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu, Dịch vụ - Phục vụ, Bán hàng, nhân viên kinh doanh, nhân viên giao hàng,…

 

II. KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

 

1. Nghiên cứu hoàn thiện chính sách hỗ trợ, thúc đẩy các hình thức phối hợp, góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lực lượng lao động; đồng thời đầu tư mở rộng các mô hình khởi nghiệp về sản xuất – kinh doanh, tăng việc làm.

 

2. Tăng cường quản lý nhà nước về cung - cầu lao động; thực hiện cập nhật cung – cầu lao động, biến động lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo, tỷ lệ lao động thất nghiệp theo định kỳ./.

 

Nơi nhận:                
- Đ/c Nguyễn Văn Lâm - Phó Giám đốc Sở;
- Phòng Việc làm - An toàn Lao động;
- Phòng Giáo dục Nghề nghiệp;
- Phòng Lao động - Tiền lương - Bảo hiểm Xã hội;
- Văn phòng Sở;
- Phòng Văn hóa - Xã hội - UBND TP.HCM;
- Ban Giám đốc và các phòng thuộc Trung tâm;
- Lưu./.

GIÁM ĐỐC






Trần Thị Anh Đào

 

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000012418783

TRUY CẬP HÔM NAY: 165

ĐANG ONLINE: 15