THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÁNG 04 NĂM 2018 VÀ NHU CẦU NHÂN LỰC THÁNG 05 NĂM 2018 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


SỞ LAO ĐỘNG
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRUNG TÂM DỰ BÁO NHU CẦU
NHÂN LỰC VÀ THÔNG TIN
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Số: 139/BC-TTDBNL Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 04 năm 2018

 

BÁO CÁO THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÁNG 04 NĂM 2018

VÀ NHU CẦU NHÂN LỰC THÁNG 05 NĂM 2018

 TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

 

 

I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÁNG 4 NĂM 2018

 

Trong tháng 4 năm 2018, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh thực hiện khảo sát 1.347 doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng 12.093 chỗ làm việc, 5.862 người có nhu cầu tìm việc. Tổng hợp, phân tích như sau:

 

  1. Nhu cầu nhân lực

 

Nhu cầu nhân lực trong tháng 4 năm 2018 tăng 17,63% so với tháng trước, tập trung ở các nhóm ngành:

 

Kinh doanh - Bán hàng (23,12%): Đây là nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao nhất, ở những vị trí như: Nhân viên bán hàng, bán hàng siêu thị, nhân viên kinh doanh, trưởng nhóm bán hàng, giám sát bán hàng, Sales Admin..;

 

Dệt may - Giày da (15,47%): Tuyển dụng chủ yếu là công nhân may, nhân viên may mẫu, công nhân cắt vải, công nhân vận hành máy may, thiết kế mẫu, rập, nhân viên kcs..;

 

Dịch vụ - Phục vụ (11,00%):  Những vị trí như: Nhân viên tạp vụ, vệ sinh công nghiệp, nhân viên vệ sinh khu căn hộ, nhân viên bảo vệ, nhân viên giao nhận hàng hóa, nhân viên soát vé; Kinh doanh tài sản - Bất động sản (6,15%): Chủ yếu là nhân viên kinh doanh bất động sản, nhân viên môi giới bất động sản; Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn (5,42%): Tập trung ở những vị trí như: Quản lý chuỗi nhà hàng khách sạn, nhân viên buồng, nhân viên phòng, đầu bếp Á, đầu bếp Âu, hướng dẫn viên du lịch..; Kế toán - Kiểm toán (4,18%): Tập trung ở những vị trí như: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán thuế, nhân viên kiểm toán nội bộ, kế toán kho; Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (3,97%): Nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên trực tổng đài, chuyên viên tư vấn khách hàng, nhân viên chăm sóc quầy hàng; Công nghệ thông tin (3,62%): Tập trung ở những vị trí như: Nhân viên IT, Lập trình viên, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, Thiết kế và quản trị website, nhân viên kỹ thuật thiết bị mạng,…

 

Biểu 1: Nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao trong tháng 4 năm 2018

 

Các nhóm ngành có chỉ số nhu cầu tuyển dụng lao động tăng cao trong tháng 4, bao gồm: Nhân viên kinh doanh - Bán hàng, Dệt may - Giày da, Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn...

 

Nhu cầu tuyển dụng lao động trong tháng 4 năm 2018 theo cơ cấu trình độ như sau:

 

Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Đại học trở lên chiếm 9,58% tập trung ở các nhóm ngành như: Nhân viên kinh doanh - Bán hàng, Công nghệ thông tin, Kế toán - Kiểm toán, …Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Cao đẳng chiếm 17,03%, Trung cấp chiếm 18,94%, Sơ cấp nghề và CNKT lành nghề chiếm 23,61% tập trung ở nhóm ngành Dệt may - Giày da, Dịch vụ - Phục vụ…, Lao động chưa qua đào tạo chiếm 30,84%.

 

Biểu 2: Chỉ số nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu trình độ tháng 4/2018 so tháng 3/2018

 

Về kinh nghiệm: Nhà tuyển dụng yêu cầu như sau: Không yêu cầu kinh nghiệm chiếm 54,43% làm việc chủ yếu ở nhóm ngành Kinh doanh - Bán hàng, dịch vụ, phục vụ, giao nhận hàng hóa, đóng gói sản phẩm, Kinh doanh tài sản - Bất động sản; yêu cầu kinh nghiệm 1 năm và từ 2 đến 5 năm chiếm 45,08% làm việc tập trung nhiều ở nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh doanh - Bán hàng, Cơ khí - Tự động hóa, Công nghệ thông tin, Kiến trúc - Xây dựng; yêu cầu trên 5 năm chiếm 0,49% làm việc chủ yếu ở nhóm ngành Quản lý điều hành như: Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh, Giám đốc kinh doanh, Giám đốc kỹ thuật, Giám đốc phân xưởng sản xuất, Giám đốc điều hành chung…

 

Biểu 3: Chỉ số nhu cầu tuyển dụng tháng 4/2018 theo kinh nghiệm

  

Về mức lương: Tỷ lệ người  lao động và nhà tuyển dụng thỏa thuận mức lương khi phỏng vấn chiếm 35,13%, mức lương từ 5 - 8 triệu chiếm 32,84%, mức lương từ 8 - 10 triệu chiếm 15,34%, mức lương từ 10 - 15 triệu chiếm 7,04%, mức lương từ 3 - 5 triệu chiếm 5,60%. Mức lương trên 15 triệu chiếm 4,04%, mức lương cao này tập trung ở một số ngành nghề như: Kiến trúc, Kinh doanh tài sản - Bất động sản, Nhân viên kinh doanh - Bán hàng, Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng, Quản lý điều hành, Công nghệ thông tin,….

 

Biểu 4: Chỉ số nhu cầu tuyển dụng tháng 4/2018 theo mức lương

 

 2. Nhu cầu tìm việc làm

 

Nhu cầu tìm việc tháng 4/2018 ổn định theo xu hướng tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, tập trung cao ở các nhóm ngành: Kế toán - Kiểm toán (13,00%) là nhóm ngành có số người tìm việc cao nhất, Hành chính văn phòng (11,56%), Nhân viên kinh doanh - Bán hàng (9,38%), Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu (8,89%), Kiến trúc - Kỹ thuật công trình xây dựng (7,12%), Nhân sự (5,14%), Cơ khí - Tự động hóa (4,44%), Marketing - Quan hệ công chúng (4,11%).

 

 

Biểu 5: Chỉ số nhóm ngành có số người tìm việc cao

tháng 4 so tháng 3 năm 2018

 

Về trình độ lao động: Số người tìm việc có trình độ Đại học trở lên chiếm 64,21%, Cao đẳng chiếm 18,31%, Trung cấp chiếm 7,32%, Sơ cấp nghề và CNKT lành nghề chiếm 5,39%, Lao động chưa qua đào tạo chiếm 4,77%.

 

Biểu 6: Cơ cấu người tìm việc theo trình độ CMKT tháng 4 năm 2018

 

Về kinh nghiệm làm việc của người lao động: Chỉ số người lao động tìm việc chưa có kinh nghiệm làm việc chiếm 11,56%, có kinh nghiệm 1 năm chiếm 18,52%, có kinh nghiệm từ 2 đến 5 năm chiếm 40,08%, có kinh nghiệm trên 5 năm làm việc chiếm 29,84%.

 

Về mức lương theo yêu cầu của người tìm việc: Người tìm việc yêu cầu doanh nghiệp tuyển dụng với mức lương thỏa thuận chiếm 34,40%, mức lương từ 5 - 8 triệu chiếm 23,99%, mức lương từ 8 - 10 triệu chiếm 14,03%, mức lương từ 10 - 15 triệu chiếm 11,28%, mức lương từ 3 - 5 triệu chiếm 5,10%, mức lương dưới 3 triệu chiếm 1,23%, mức lương trên 15 triệu chiếm 9,96%.

 

II. NHU CẦU NHÂN LỰC THÁNG 5 NĂM 2018

 

 1. Nhu cầu nhân lực:

 

Nhu cầu nhân lực tháng 5 năm 2018 trên địa bàn thành phố cần khoảng 27.000 chỗ làm việc, tập trung ở các nhóm ngành nghề sau: Nhân viên kinh doanh - Bán hàng (19,93%), Dịch vụ - Phục vụ (15,09%), Dệt may - Giày da (8,94%), Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu (7,65%), Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (5,20%), Công nghệ thông tin (4,30), Ngành nghề khác (4,08%), Kinh doanh tài sản - Bất động sản (3,86%), Kế toán  Kiểm toán (3,82%), Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn (3,44%), Cơ khí - Tự động hóa (2,87%).

 

Biểu 7: Dự báo nhu cầu nhân lực tháng 5 năm 2018

 

Theo cơ cấu trình độ, xu hướng nhu cầu nhân lực có trình độ Đại học trở lên chiếm 11,42%, Cao đẳng chiếm 15,52%, Trung cấp chiếm 18,84%, Sơ cấp nghề và CNKT lành nghề chiếm 20,06%, Lao động chưa qua đào tạo chiếm 34,16%.

 

 2. Nhận định chung:

 

Tình hình kinh tế xã hội thành phố ổn định, sản xuất phát triển, môi trường đầu tư thuận lợi, nhờ sự quan tâm của thành phố về các chính sách hỗ trợ phát triển, doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất . Thị trường lao động TP. Hồ Chí Minh có nhiều khởi sắc, đặc biệt thực hiện theo cơ chế chính sách đặc thù kéo theo phát triển nhu cầu nhân lực với yêu cầu tăng cường nhanh nguồn nhân lực có trình độ cao, có kiến thức kỹ năng về khoa học, công nghệ, quản lý, sản xuất, kinh doanh nhằm thích ứng với yêu cầu mới về vị trí việc làm của người lao động trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra làm thay đổi cấu trúc của thị trường lao động thành phố. Các chính sách đầu tư hỗ trợ tự tạo việc làm cho người lao động, khởi nghiệp cũng được phát huy là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thành phố.

 

Nơi nhận:                                                       

- Đ/c Nguyễn Văn Lâm – Phó Giám đốc Sở;

- Phòng Việc làm – An toàn Lao động;

- Phòng Giáo dục Nghề nghiệp;

- Phòng Lao động - Tiền lương – Bảo hiểm Xã hội;

- Văn phòng Sở;

- Phòng Văn xã – Văn phòng UBND TP.HCM;

- Ban Giám đốc và các phòng thuộc Trung tâm;

- Lưu./.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

Trần Thị Anh Đào

 

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000012319249

TRUY CẬP HÔM NAY: 3019

ĐANG ONLINE: 41