THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG QUÝ III NĂM 2016 - NHU CẦU NHÂN LỰC QUÝ IV NĂM 2016 TẠI TP. HỒ CHÍ MINH


 SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRUNG TÂM DỰ BÁO NHU CẦU

NHÂN LỰC VÀ THÔNG TIN

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


Số: 222/BC-TTDBNL-PTDB

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2016

 

BÁO CÁO

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG QUÝ III NĂM 2016 -  

NHU CẦU NHÂN LỰC QUÝ IV NĂM 2016 TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

 

I. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG QUÝ III NĂM 2016

 

Trong quý III/2016, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM thực hiện khảo sát 4.393 doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng với 39.523 chỗ làm việc, 23.702 người có nhu cầu tìm việc (trong đó 7.000 sinh viên – học viên các trường Đại học – Cao đẳng – Trung cấp tốt nghiệp năm 2016). Tổng hợp, phân tích cơ sở dữ liệu khảo sát diễn biến thị trường lao động thành phố như sau:

 

1. Tình hình chung về thị trường lao động

 

Kinh tế thành phố tăng trưởng ổn định; tính đến thời điểm 15/8/2016 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 22.988 doanh nghiệp thành lập mới, so với cùng kỳ năm 2015 tăng 16,1% về số lượng và 53,7% về vốn đăng ký. Tăng trưởng GRDP của thành phố dự kiến cả năm đạt 8,0%, điều này tác động tích cực đến phát triển thị trường lao động.

 

Biểu đồ 1: Nhu cầu nhân lực 03 quý đầu năm 2016

 

2. Nhu cầu tuyển dụng lao động

 

Các nhóm ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhân lực cao trong quý III/2016: Kinh doanh – Bán hàng (26,20%), Dịch vụ phục vụ (18,51%), Cơ khí - Tự động hoá (5,65%), Công nghệ thông tin (5,38%), Dịch vụ du lịch – Nhà hàng - Khách sạn (4,65%), Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu (4,40%), Dịch vụ thông tin tư vấn - Chăm sóc khách hàng (4,18%),…

 

Biểu đồ 02: 07 nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao trong quý III/2016

 

Chỉ số tuyển dụng lao động phổ thông và sơ cấp nghề chiếm 41,75% trong quý III/2016 tăng 14,04% so với quý II/2016 chủ yếu ở các nhóm ngành như Kinh doanh – Bán hàng (lao động bán hàng thời vụ - bán thời gian vào các dịp Quốc Khánh, Tết Trung Thu…); Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng (thợ xây dựng, thợ phụ..), Dệt may – Giày Da, Dịch vụ phục vụ (giúp việc gia đình, bảo vệ, giao hàng nhanh, tạp vụ,…)

 

Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Đại học – Trên Đại học chiếm (10,50%) tập trung ở các nhóm ngành như: Cơ khí - Tự động hoá, Công nghệ thông tin, Kế toán kiểm toán, Truyền thông - Quảng cáo - Thiết kế đồ hoạ, Báo chí – Biên tập viên,…. Cao đẳng (15,02%), Trung cấp (25,99%), Sơ cấp nghề - CNKT chiếm (11,34%).

 

Biểu đồ 03: Nhu cầu tuyển dụng theo trình độ nghề trong quý III/2016

 

Về kinh nghiệm: Nhu cầu tuyển dụng lao động không yêu cầu kinh nghiệm chiếm 51,59% tăng 10,35% so với quý II/2016, tập trung các nhóm ngành Dịch vụ phục vụ cụ thể ở các vị trí như: Nhân viên đóng gói sản phẩm, nhân viên giao hàng nhanh, nhân viên giữ đồ - giám sát siêu thị, nhân viên tạp vụ, giữ xe, bảo vệ,…

 

Kinh Nghiệm

Tỷ lệ (%)

1 Năm

33,44

2 - 5 Năm

14,20

Trên 5 năm

0,77

Không có kinh nghiệm

51,59

Bảng 04: Thống kê nhu cầu tuyển dụng nhân lực theo kinh nghiệm quý III/2016

 

  • Nhu cầu tuyển dụng lao động có kinh nghiệm làm việc chiếm 48,41% trong đó:
  •  

+ 01 năm kinh nghiệm chiếm 33,44%; các nhóm ngành: Công nghệ thông tin, Nhân viên kinh doanh – bán hàng, Dịch vụ phục vụ (Chăm sóc trẻ sơ sinh tại nhà, giúp việc gia đình,…), Dịch vụ du lịch – Nhà hàng – Khách sạn (hướng dẫn viên du lịch, phục vụ buồng, phục vụ phòng,…).

 

Trình độ

Tỷ lệ (%)

Chưa qua đào tạo

11,91

Sơ cấp nghề

11,74

CNKT lành nghề

3,57

Trung cấp CN-TCN

44,64

Cao đẳng CN-CĐN

20,65

Đại học

7,21

Trên đại học

0,28

 

Bảng 05: Thống kê nhu cầu tuyển dụng lao động có kinh nghiệm

 làm việc 01 năm theo trình độ trong quý III/2016

 

+ Nhu cầu tuyển dụng lao động: 02 năm đến 05 năm kinh nghiệm chiếm 14,20% và trên 05 năm kinh nghiệm chiếm 0,77% tổng nhu cầu tuyển dụng, tập trung các nhóm ngành: Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ thông tin, Kinh doanh – Bán hàng, Kế toán – Kiểm toán, Marketing – Quan hệ công chúng…

 

Trình độ

Tỷ lệ (%)

Chưa qua đào tạo

8,68

Sơ cấp nghề

1,43

CNKT lành nghề

1,61

Trung cấp CN-TCN

22,77

Cao đẳng CN-CĐN

21,34

Đại học

43,94

Trên Đại học

0,23

 

Bảng 06: Thống kê nhu cầu tuyển dụng lao động có kinh nghiệm

 làm việc 02 năm đến 05 năm theo trình độ trong quý III/2016

 

Biểu đồ 07: Nhu cầu tuyển dụng theo mức lương trong quý III/2016

 

3. Nhu cầu tìm việc làm

 

Quý III/2016 nhu cầu tìm việc tăng 31,15% so với quý II/2016, tập trung ở các nhóm ngành như: Dệt may – Giày da, Giáo dục – Đào tạo – Thư viện, Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu, Dịch vụ du lịch – Nhà hàng – Khách sạn, Hành chính văn phòng, Nhân sự, Kế toán – Kiểm toán, Luật – Pháp lý, …

 

Nhu cầu tìm việc cao ở các nhóm ngành như: Kế toán – Kiểm toán (17,42%),  Kinh doanh – Bán hàng (13,79%), Hành chính – Văn phòng (9,62%), Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu (6,10%), Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng (5,68%), Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn (4,44%), Công nghệ thông tin (4,32%),…

 

Về trình độ người lao động tìm việc: Trên đại học – Đại học chiếm 49,79% tổng số người tìm việc chủ yếu ở các nhóm ngành: Kế toán – Kiểm toán, Nhân sự, Hành chính văn phòng, Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng, Quản lý kiểm định chất lượng,… Cao đẳng – Trung cấp chiếm 29,46%, CNKT – Sơ cấp nghề chiếm 7,33%, Lao động chưa qua đào tạo chiếm 13,42%.

 

Biểu đồ 08: 07 nhóm ngành nghề có nhu cầu tìm việc làm cao trong quý III/2016

 

4. Đánh giá chung

 

Một số nhóm ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng thể hiện xu hướng nổi bật của thị trường lao động quý III/2016 như sau:

 

   - Kinh doanh - bán hàng (26,20%): có nhu cầu tuyển dụng tăng 15,79% so với quý II/2016; trong đó trình độ Đại học – Trên đại học chiếm 5,68%; Cao đẳng – Trung cấp chiếm 64,12%; CNKT lành nghề - Sơ cấp chiếm 2,16%; Lao động chưa qua đào tạo 28,04%. Nhu cầu tuyển dụng lao động có kinh nghiệm chiếm 54,71%, trong đó Trên 05 năm kinh nghiệm chiếm 0,26%; 02 năm đến 05 năm kinh nghiệm chiếm 10,36%; 1 năm kinh nghiệm chiếm 45,16%; không yêu cầu kinh nghiệm chiếm 44,22%.


   - Kiến trúc – Kỹ thuật công trình xây dựng: chiếm 2,78% tổng nhu cầu tuyển dụng, so với quý II/2016 tăng 19,74%; nhu cầu tuyển dụng ở các vị trí như Kiến trúc sư, Kỹ sư thiết kế kết cấu, Nhân viên kỹ thuật, Thư ký dự án – thư ký công trường, Nhân viên lắp dựng,… yêu cầu ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc (chiếm 14,71% tổng nhu cầu); nhu cầu tuyển dụng yêu cầu từ 02 năm đến 05 năm kinh nghiệm chiếm 33,45% và trên 05 năm kinh nghiệm chiếm 2,85% ở các vị trí như Giám sát công trình, Họa viên triển khai bản vẽ, Kỹ sư QS (Kỹ sư khảo sát số lượng), Kỹ sư dự toán đấu thầu, Kỹ sư thiết kế cấp thoát nước, Nhân viên kỹ thuật thi công công trình,… Nhu cầu tuyển dụng lao động không yêu cầu kinh nghiệm chiếm 48,99%.


   - Cơ khí – Tự động hóa: chiếm 5,65% tổng số nhu cầu tuyển dụng (tăng 12,89%) so với quý II/2016. Nhu cầu tuyển dụng 01 năm kinh nghiệm chiếm 27,84%, 02 năm đến 05 năm kinh nghiệm chiếm 17,95%, Trên 5 năm kinh nghiệm chiếm 0,97% và nhu cầu tuyển dụng không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 53,24% tổng nhu cầu tuyển dụng.


   - Vận tải - Kho bãi - Xuất nhập khẩu: nhu cầu tuyển dụng chiếm 4,40% (tăng 7,02%) so với quý II/2016; tập trung chủ yếu nhân viên logistic, nhân viên kiểm kê hàng hóa, nhân viên điều vận, nhân viên chứng từ xuất nhập khẩu, nhân viên khai thác vận tải, nhân viên cung ứng,….. Các doanh nghiệp yêu cầu lao động có trình độ Sơ cấp nghề - CNKT chiếm tỷ lệ 16,23%, Trung cấp – Cao đẳng – Đại học (28,71%) và lao động phổ thông (55,06%).

 

II. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC QUÝ IV NĂM 2016

 

Căn cứ vào tình hình thực tế tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, dự kiến Quý IV/2016 thị trường lao động thành phố có nhu cầu khoảng 65.000 chỗ làm việc trống (tháng 10: 17.000 ; tháng 11: 20.000; tháng 12: 28.000) và 30.000 nhu cầu lao động thời vụ. Việc tuyển dụng nhân sự chú trọng có nghề chuyên môn và kỹ năng nghề.

 

Biểu đồ 09: Dự kiến nhu cầu tuyển dụng lao động quý IV/2016

 

Về trình độ chuyên môn: Cao đẳng - Đại học – Trên đại học (30%), Trung cấp (22%), CNKT - Sơ cấp nghề (20%), Lao động phổ thông (28%). Nhu cầu tuyển dụng tiếp tục xu hướng vào nguồn lao động có trình độ, tay nghề và nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông để phục vụ nhu cầu sản xuất và các hoạt động dịch vụ cuối năm.

 

Biểu đồ 10: Dự kiến nhu cầu tuyển dụng lao động theo trình độ nghề của quý IV/2016

 

Về ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều: Nhu cầu tuyển dụng nhân lực tập trung ở các nhóm ngành nghề như: Dệt may - Giày da, Công nghệ thực phẩm, Chế biến thực phẩm, Công nghệ thông tin, Dịch vụ - Phục vụ, Bán hàng, Nhân viên kinh doanh, Bảo hiểm xã hội, Quản trị nhân sự, Kế toán – Kiểm toán,…

 

Nhu cầu lao động thời vụ tập trung ở các nhóm ngành như: Kinh doanh – Bán hàng, Dệt may, Dịch vụ du lịch – Nhà hàng - Khách sạn, Dịch vụ phục vụ (bảo vệ, giúp việc gia đình, nhân viên giao hàng nhanh, tạp vụ, nhân viên giữ đồ - giữ xe,…).

 

Bảng 11: Nhu cầu các ngành nghề cần nhiều lao động trong quý IV năm 2016

 

Stt

Ngành nghề

Tỷ lệ (%)

1

Nhân viên kinh doanh – Bán hàng

23,68

2

Dịch vụ - Phục vụ

18,67

3

Công nghệ thông tin

5,85

4

Dịch vụ du lịch – Nhà hàng – Khách sạn

5,96

5

Dệt may – Giày da

4,69

6

Kế toán – Kiểm toán

3,26

7

Công nghệ thực phẩm

0,57

8

Quản trị nhân sự

0,47

 

 

Nhìn chung, thị trường lao động thành phố quý IV/2016 ổn định và phát triển, các doanh nghiệp tập trung nhu cầu tuyển dụng lao động việc làm ổn định và nhu cầu lao động thời vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh cuối năm và chuẩn bị Tết Đinh Dậu 2017.

 

Xu hướng dịch chuyển lao động quý IV/2016 bao gồm lao động có nghề chuyên môn và kinh nghiệm ở mức 15% - 20% khá cao so với 09 tháng đầu năm do nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp và một số người lao động muốn tìm cơ hội việc làm phù hợp, thu nhập tốt hơn./.

 

Nơi nhận:

- Ban Giám đốc - TT Đảng ủy Sở;      

- Các phòng ban chức năng thuộc Sở;

- Ban Giám đốc và các phòng thuộc Trung tâm;

- Lưu.

 KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

(Đã Ký)

 

 

Trần Anh Tuấn

 

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000011329035

TRUY CẬP HÔM NAY: 64169

ĐANG ONLINE: 31