PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2016 VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 06 THÁNG CUỐI NĂM 2016 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


 SỞ LAO ĐỘNG

THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRUNG TÂM DỰ BÁO NHU CẦU

NHÂN LỰC VÀ THÔNG TIN

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TP.HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 


Số: 180/BC-TTDBNL

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2016

BÁO CÁO
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2016
VÀ DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 06 THÁNG CUỐI NĂM 2016
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

PHẦN I

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2016

 

Trong 06 tháng đầu năm 2016, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố đã thực hiện khảo sát trực tiếp nhu cầu tuyển dụng tại 700 doanh nghiệp và khảo sát trực tiếp trên 10.000 nhu cầu tìm việc làm của sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp sắp tốt nghiệp ra trường. Đồng thời thường xuyên khảo sát, cập nhật thông tin cung - cầu lao động từ các kênh thông tin tuyển dụng và thông tin – nhu cầu tìm việc của người lao động với tổng số 10.759 doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng với 92.732 chỗ làm việc – 39.929 người lao động có nhu cầu tìm việc. Từ kết quả tổng hợp; phân tích thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh như sau:

 

I. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2016

 

Tình hình kinh tế - xã hội thành phố 06 tháng đầu năm 2016 tiếp tục tăng trưởng ổn định, tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn thành phố tăng 7,47%, các chỉ số phát triển kinh tế đều đạt được kết quả tích cực. Theo số liệu thống kê của Sở Kế hoạch đầu tư TP.HCM tính đến thời điểm 15/6/2016 có 14.100 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới (không tính doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), tăng 26% với cùng kỳ năm 2015 về số lượng. Tính đến tháng 30/5/2016 xu hướng doanh nghiệp ngừng hoạt động có xu hướng giảm 32% so với cùng thời điểm năm 2015. Thị trường lao động thành phố được sự tác động tích cực từ sự phát triển ổn định của nền kinh tế thành phố và cả nước.

 

Nhu cầu tuyển dụng 06 tháng đầu năm 2016 tại thành phố tăng 2,53% so với cùng kỳ năm 2015. Có sự gia tăng về nhu cầu tuyển dụng lao động đã qua đào tạo, kinh nghiệm, trình độ và tính chuyên nghiệp luôn là sự quan tâm của doanh nghiệp khi tuyển dụng nhân sự.

 

Biểu đồ 1: So sánh nhu cầu nhân lực 06 tháng đầu năm 2016

 

Thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh 06 tháng đầu năm 2016 cụ thể như sau:

 

 1. Nhu cầu tuyển dụng nhân lực 06 tháng đầu năm 2016

 

   Nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo 06 tháng đầu năm 2016 chiếm 66,73% tổng nhu cầu tuyển dụng (Sơ cấp nghề - CNKT lành nghề: 13,27%, Trung cấp 23,97%, Cao đẳng: 13,75% và Đại học – Trên Đại học: 15,73%). Nhu cầu tuyển dụng tăng ở các nhóm ngành Cơ khí - Tự động hoá, Dệt may – Giày da, Nhựa – Bao bì, Quản lý kiểm định chất lượng, Kế toán – Kiểm toán, Marketing – Quan hệ công chúng,…

 

   Trong 06 tháng đầu năm 2016, nhu cầu tuyển dụng cao ở các nhóm ngành như: Kinh doanh – Bán hàng (22,28%); Dịch vụ phục vụ (18,66%); Dịch vụ du lịch – Nhà hàng – Khách sạn (6,31%); Công nghệ thông tin (6,10%); Dệt may – Giày da (5,69%); Vận tải – Kho bãi - Xuất nhập khẩu (4,78%); Kinh doanh tài sản - Bất động sản (4,37%);…

 

Biểu đồ 2: Những ngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao trong 06 tháng đầu năm 2016

 

Biểu đồ 3: Nhu tuyển dụng theo trình độ nghề 06 tháng đầu năm 2016

 

Về kinh nghiệm làm việc: Nhu cầu tuyển dụng nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 42,40% chủ yếu ở các nhóm ngành Kinh doanh – Bán hàng, Dịch vụ phục vụ, Dệt may – Giày da, Dịch vụ du lịch - Nhà hàng - Khách sạn,…

 

Biểu đồ 4: Trình độ nhân lực tuyển dụng không yêu cầu kinh nghiệm 06 tháng đầu năm 2016

 

Bảng 5: Nhu cầu tuyển dụng 06 tháng đầu năm 2016 theo kinh nghiệm

Kinh nghiệm

Tỷ lệ (%)

06 tháng đầu năm 2015

06 tháng đầu năm 2016

Không có kinh nghiệm

46,21

42,40

1 Năm

38,84

39,95

2 - 5 Năm

14,26

16,68

Trên 5 năm

0,69

0,97

 

Bảng 6: Mức lương tuyển dụng 06 tháng đầu năm 2016

Mức lương

06 tháng
 đầu năm 2015

(%)

06 tháng
 đầu năm 2016

(%)

Dưới 3 triệu

10,81

1,23

3 đến 5 triệu

34,39

24,96

5 đến 8 triệu

36,96

53,06

8 đến 10 triệu

8,82

10,29

10 đến 15 triệu

5,89

7,02

Trên 15 triệu

3,13

3,45

 

Biểu đồ 7: So sánh chỉ số nhu cầu nhân lực quý I/2015, quý II/2015 và  quý I/2016, quý II/2016    

 

 2. Nhu cầu việc làm 06 tháng đầu năm 2016

 

   Nhu cầu tìm việc 06 tháng đầu năm 2016 tập trung ở các nhóm ngành như Kế toán - kiểm toán (18,04%); Hành chính văn phòng (8,30%); Kinh doanh – Bán hàng (8,14%); Kiến trúc – Xây dựng (6,43%); Kho bãi - Vận tải - Xuất nhập khẩu (5,19%); Công nghệ thông tin (4,30%); Marketing – Quan hệ công chúng (4,22%); Cơ khí tự động – Tự động hoá (3,75%);…

 

   Nguồn nhân lực thành phố có sự gia tăng cạnh tranh giữa người lao động tìm việc có kinh nghiệm và lực lượng lao động là sinh viên mới tốt nghiệp từ các trường Đại học – Cao đẳng. Lực lượng lao động không có kinh nghiệm tìm việc chiếm 15,30% tổng nhu cầu người tìm việc, tăng 3,86% so với cùng kỳ năm 2015, nguồn cung nhân lực có kinh nghiệm từ 02 năm đến 05 năm làm việc chiếm tỷ lệ cao nhất (45,06%) và trên 05 năm kinh nghiệm chiếm 22,02% và ít nhất 01 năm kinh nghiệm chiếm 17,62%.

 

Biểu đồ 8: Nhu cầu tìm việc theo kinh nghiệm 06 tháng đầu năm 2016

 

Biểu đồ 9: Những nhóm ngành nghề có chỉ số nhu cầu tìm việc cao trong 06 tháng đầu năm 2016

 

II. SO SÁNH CUNG – CẦU LAO ĐỘNG

 

Phân tích một số nhóm ngành nghề nổi bật về sự chênh lệch cung – cầu trong 06 tháng đầu năm 2016.

 

  + Dệt may – Giày da: chiếm 5,69% tổng nhu cầu tuyển dụng, tăng hơn 2 lần so với nhu cầu tuyển dụng cùng kỳ năm 2015, nhu cầu tuyển dụng tăng ở hầu hết các trình độ: 65,44% nhu cầu tuyển dụng nhân lực có trình độ công nhân kỹ thuật lành nghề ở các vị trí như công nhân may, thợ kiểm vải, thợ may mẫu, thợ cắt rập,…; 20,91% nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Trung cấp – Cao đẳng – Đại học chủ yếu ở các vị trí như: Thợ cắt tay, nhân viên thiết kế rập, thiết kế thời trang, nhân viên giác sơ đồ, nhân viên kiểm định chất lượng sản phẩm,…; 13,65% nhu cầu tuyển dụng nhân sự chưa qua đào tạo và sơ cấp nghề chủ yếu ở các vị trí thợ phụ, thợ cắt – gia công sản phẩm… Nhu cầu tuyển dụng lao động có sự cân bằng giữa lao động có kinh nghiệm làm việc (50,75%) và lao động chưa có kinh nghiệm (49,25%).

 

  + Công nghệ thông tin (6,10%) tăng 7,63% so với 06 tháng đầu năm 2015: Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Cao đẳng – Đại học chiếm 79,99%, Trung cấp chiếm 18,44%, Sơ cấp nghề - CNKT – chưa qua đào tạo chiếm 1,56%. Nhu cầu tuyển dụng nhân lực có trình độ và kinh nghiệm từ 1 đến 5 năm làm việc chiếm 86,06% tập trung ở các vị trí: Nhân viên triển khai phần mềm hệ thống, Chuyên viên phân tích nghiệp vụ phần mềm và truyền thông (ITC BA), Lập trình viên (C#, Java, PHP…), Nhân viên quản trị hệ thống, Kiểm định phần mềm, Kỹ sư cầu nối,…. Nhu cầu tuyển dụng nhân lực không yêu cầu kinh nghiệm làm việc chiếm 13,94% chủ yếu ở các vị trí làm việc bán thời gian, nhân viên tập sự như: nhân viên lập trình, nhân viên bảo trì, nhân viên vận hành và phát triển game. Đây là cơ hội đối với sinh viên mới tốt nghiệp từ các trường đại học và sinh viên năm 03 các trường đại học – cao đẳng cần môi trường tích lũy kinh nghiệm, kiến thức thực tế về công nghệ và kỹ năng. Ngoại ngữ luôn là yếu tố cạnh tranh ở các vị trí tuyển dụng (Nhật, Anh, Hoa…). Một số ngành mới và khan hiếm nhân sự như ITC BA ngoài kiến thức chuyên môn – ngoại ngữ yêu cầu nhân sự cần có một số các kỹ năng nhất định như kỹ năng giao tiếp – truyền đạt thông tin, kỹ năng phân tích vấn đề,… Đặc biệt, trong tháng 06/2016, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh vừa phê duyệt “Chương trình phát triển công nghệ thông tin – Truyền thông giai đoạn 2016 – 2020” sẽ tạo tiền đề cho việc thu hút nhiều nhân lực ngành này trong thời gian sắp tới.

 

  + Kinh doanh – Bán hàng: chiếm 22,28% tổng nhu cầu tuyển dụng; luôn là một trong những nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng cao. Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Cao đẳng – Đại học – Trên đại học chiếm 28,80%; trình độ Trung cấp – CNKT – Sơ cấp nghề chiếm 45,42%, lao động chưa qua đào tạo chiếm 15,78%. Mức lương dưới 3 triệu chiếm 1,86% chủ yếu ở các vị trí nhân viên bán hàng bán thời gian, 3 triệu – 5 triệu chiếm 19,79%, 5 triệu đến 8 triệu chiếm 53,08%, 8 triệu đến 10 triệu chiếm 11,08%, 10 triệu đến 15 triệu chiếm 10,95% và từ 15 triệu trở lên chiếm 3,23%.

 

  + Cơ khí – Tự động hóa: chiếm 3,35% tổng nhu cầu tuyển dụng, tăng 65,81% so với cùng kỳ năm trước. Nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ Trung cấp cao nhất chiếm 37,31% tổng nhu cầu tuyển dụng, Cao đẳng 18,57%, Đại học 14,60%, Sơ cấp nghề - CNKT chiếm 21,70% và chưa qua đào tạo chiếm 7,82%.

 

PHẦN II

DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 06 THÁNG CUỐI NĂM 2016

 

I. DỰ BÁO NHU CẦU NHÂN LỰC 06 THÁNG CUỐI NĂM 2016

 

 1. Đặc điểm

 

   Căn cứ vào chỉ tiêu tăng trưởng của thành phố (GDP: 8%) năm 2016, căn cứ khảo sát nhu cầu tuyển dụng nhân lực của các doanh nghiệp và ứng dụng phương pháp dự báo phân tích; nhu cầu 06 tháng cuối năm 2016 toàn thành phố có 135.000 chỗ làm việc trống, trong đó có 35.000 nhu cầu tuyển dụng lao động thời vụ. Sự phát triển kinh tế thành phố tác động trực tiếp đến thị trường lao động. Thành phố tiếp tục có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận về vốn – công nghệ, các hoạt động khởi nghiệp được quan tâm và kêu gọi đầu tư, khuyến khích khả năng sáng tạo và tự tạo việc làm đối với người trẻ. Trong thời gian qua, các hoạt động khởi nghiệp trên địa bàn thành phố được chú trọng, cùng với sự phát triển năng động của kinh tế thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung, trong đó tập trung chủ yếu một số ngành, lĩnh vực kinh doanh nhiều tiềm năng như: buôn bán, bán lẻ, công nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng, bất động sản; khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế, quảng cáo; vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống.

 

   Trong 06 tháng cuối năm 2016, thị trường lao động tiếp tục tăng nhanh và tiếp tục theo xu hướng yêu cầu chất lượng – kỹ năng làm việc. Thị trường lao động 06 tháng cuối năm 2016 phát triển theo 04 ngành công nghiệp trọng yếu: cơ khí, điện tử - công nghệ thông tin, chế biến lương thực thực phẩm, hoá chất - nhựa cao su. Bên cạnh đó, các nhóm ngành kinh tế dịch vụ: tài chính - tín dụng - ngân hàng - bảo hiểm, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế, kinh doanh tài sản - bất động sản, dịch vụ tư vấn, khoa học - công nghệ, nghiên cứu và triển khai, thương mại, dịch vụ vận tải - kho bãi - dịch vụ cảng, dịch vụ bưu chính, viễn thông,...

 

 2. Dự báo nhu cầu thị trường lao động 06 tháng cuối năm 2016:

 

   - Quý III/2016: tình hình kinh tế thành phố dự báo tiếp tục phát triển theo xu hướng hội nhập – ổn định sản xuất kinh doanh, thị trường tuyển dụng lao động có sự gia tăng theo xu hướng nhân lực chất lượng cao. Nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp tăng so quý I và quý II/2016, dự kiến quý III/2016 khoảng 70.000 chỗ làm việc trống. Tập trung thu hút lao động ở một số ngành nghề như: Công nghệ thông tin, Dệt may - Giày da, Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu, Kinh doanh tài sản – Bất động sản, Tài chính – Tín dụng – Ngân hàng, Marketing - Kinh doanh – Bán hàng, Cơ khí, Kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ ô tô – xe máy, Nông – lâm nghiệp – thủy sản, Quản trị nhân sự, Kế toán kiểm toán, Hóa – Hóa chất, Dịch vụ - Phục vụ, Điện – Điện tử, …

 

   - Quý IV/2016: nhu cầu khoảng 65.000 chỗ làm việc trống, việc tuyển dụng nhân sự chú trọng chất lượng, trình độ, nhu cầu tuyển dụng lao động phổ thông chiếm 28%. Nhu cầu tuyển dụng nhân lực tập trung ở các nhóm ngành nghề như: Dệt may - Giày da, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Dịch vụ - Phục vụ, Bán hàng, Nhân viên kinh doanh, Bảo hiểm xã hội, Quản trị nhân sự,…

 

Bảng 10: Cơ cấu nhu cầu nhân lực những ngành nghề thu hút nhiều lao động 06 tháng cuối năm 2016

STT

Ngành nghề

Tỉ lệ (%)

1

Kinh doanh - Bán hàng

22,28

2

Dịch vụ phục vụ

18,66

3

Dệt may - Giày da - Thủ công mỹ nghệ

6,39

4

Công nghệ thông tin

6,10

5

Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu

4,78

6

Kinh doanh tài sản  – Bất động sản

4,37

7

Cơ khí – Tự động hóa

3,35

8

Kiến trúc - Xây dựng - Môi trường

2,05

 

Tổng nhu cầu tuyển dụng 06 tháng cuối năm 2016: 135.000 chỗ làm việc

Biểu đồ 11: Cơ cấu nhu cầu nhân lực về trình độ chuyên môn 06 tháng cuối năm 2016

 

Bảng 12: Cơ cấu nhu cầu nhân lực về trình độ chuyên môn 06 tháng cuối năm 2016

STT

Trình Độ

Cơ cấu nhu cầu (%)

1

Lao động chưa qua đào tạo

22,86

2

Sơ cấp nghề

7,58

3

Công nhân kỹ thuật lành nghề

13,87

4

Trung cấp (CN-TCN)

22,17

5

Cao đẳng (CN-CĐN)

15,58

6

Đại học

17,61

7

Trên đại học

0,33

 

3. Nhu cầu việc làm thời vụ, bán thời gian, việc làm mùa hè cho học sinh, sinh viên

 

   Nhu cầu tuyển dụng lao động thời vụ 06 tháng cuối năm 2016 có xu hướng tăng khoảng 15% - 20% so với cùng kỳ năm 2015, đặc biệt các lĩnh vực ngành nghề dịch vụ, phục vụ luôn cần bổ sung nguồn lao động cho các công việc lao động giản đơn, ngắn hạn. Đặc điểm việc làm thời vụ tại thành phố Hồ Chí Minh trong quý III/2015 các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ thường xuyên có nhu cầu khoảng trên 15.000 công việc lao động thời vụ ngắn hạn, lao động bán thời gian, lao động làm việc tại nhà, làm việc trên mạng máy tính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động ngày Lễ Quốc Khánh 2/9 với đa dạng công việc thuộc nhiều ngành nghề: Công nghệ thông tin (sửa chữa, lắp ráp, thiết kế đồ hoạ, thông tin truyền thông); Điện dân dụng - Điện tử; Thực phẩm; Dệt may – Giày da; Xây dựng - Sửa chữa nhà ở; Dịch vụ - Phục vụ; Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng; Dịch vụ du lịch – Nhà hàng – Khách sạn (ở các vị trí lễ tân, nhân viên phục vụ khu vui chơi – giải trí,…); Nhân viên Marketing, Bán hàng, Bán sách, Giao hàng, Tiếp thị sản phẩm, Quảng cáo, Đóng gói hàng thực phẩm và hàng dân dụng, Dịch vụ giúp việc nhà, Chăm sóc người già, người bệnh, tham gia các tổ chức tình nguyện, tổ chức Đoàn thể, Xã hội tại thành phố và khu vực nông thôn... là điều kiện thuận lợi để sinh viên học sinh có nhu cầu làm thêm và tìm việc làm cho mùa nghỉ hè.

 

   Việc sinh viên, học sinh làm thêm và tìm việc làm vào mùa hè là điều cần khuyến khích, vì các em sẽ có điều kiện giao tiếp rộng hơn bên ngoài xã hội, giúp cho các em có được thêm sự tự tin và mạnh mẽ, rất có ích cho cuộc sống sau khi tốt nghiệp. Từ môi trường làm việc các em rèn luyện thêm những kỹ năng mà trong nhà trường, trong gia đình các em không có điều kiện thực hành, trải nghiệm đặc biệt là tìm hiểu những kỹ năng sống quan trọng... Chính vì thế, việc làm thêm, làm việc mùa hè đối với sinh viên học sinh ngoài lợi ích trước mắt là có được những khoản thu nhập, lợi ích cao hơn là các em tích lũy được kinh nghiệm về kỹ năng và thái độ tham gia thị trường lao động, sự hiểu biết này sẽ vô cùng hữu ích khi các em tốt nghiệp bước vào môi trường làm việc chuyên nghiệp, các em sẽ không bị bỡ ngỡ và cảm thấy tự tin hơn.

 

II. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

 

Từ góc độ của chức năng, nhiệm vụ hoạt động, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Thành phố đề xuất các vấn đề như sau:

 

  1.  Tiếp tục phát triển các mô hình, hoạt động liên kết, hợp tác đồng bộ các hoạt động hướng nghiệp, tuyển sinh, đào tạo, thực hành gắn kết nhu cầu sử dụng lao động.

 

  2.  Định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố đối với hoạt động của các trường đào tạo, dạy nghề và nhận thức tự học tập, rèn luyện nghề của học sinh người lao động phù hợp phát triển thị trường lao động theo yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập bao gồm các tiêu chuẩn chất lượng nghề nghiệp:

 

     -  Năng lực thực hành nghề chuyên môn.

 

     -  Kỹ năng mềm đặc biệt kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

 

     -  Kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm lao động.

 

     -  Năng lực ứng dụng tin học và sử dụng tốt 01 ngoại ngữ.

 

    -  Hiểu biết cụ thể về thị trường lao động và pháp luật lao động.

 

Tạo chuyển biến mạnh với các cơ quan, tổ chức, xã hội về phát triển nguồn nhân lực có kế hoạch, theo định hướng chuyên môn, chất lượng cao. Nâng cao nhận thức các yếu tố cạnh tranh trong quá trình tham gia thị trường lao động của các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người lao động về chất lượng nguồn nhân lực.

 

Tập trung đổi mới chương trình đào tạo gắn với thực tiễn. Quá trình đào tạo gắn với công tác điều tra, xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu nhân lực nhất là nhân lực chất lượng cao cho chín ngành dịch vụ, bốn ngành công nghiệp trọng yếu và xuất khẩu lao động.

 

Nơi nhận:

- Ban Giám đốc - TT Đảng ủy Sở;      

- Các phòng ban chức năng thuộc Sở;

- Ban Giám đốc và các phòng thuộc Trung tâm;

- Lưu.

 KT.GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

 

 

(Đã Ký)

 

 

Trần Anh Tuấn

 

TỔNG LƯỢT TRUY CẬP: 000000011324099

TRUY CẬP HÔM NAY: 461

ĐANG ONLINE: 33